Danh sách video

  • 02:17

    CƠ TỨ ĐẦU ĐÙI

    Hãy bấm vào các link dưới đây để soạn cho mình những bài trắc nghiệm để học nhóm, tạo trò chơi và bài blog ý nghĩa nhằm chia sẻ kiến thức cho mọi người.- Cách tạo bài trắc nghiệm trên Myaloha.vnhttps://goo.gl/7d67dX- Cách viết blog trên Myaloha.vnhttps://goo.gl/dkV6WaCƠ TỨ ĐẦU ĐÙI: Bao gồm cơ thẳng đùi, cơ rộng ngoài, cơ rộng trong và cơ rộng giữaNguyên Ủy:- Cơ thẳng đùi: gai chậu trước dưới, vành ổ cối- Cơ rộng ngoài: bờ dưới mấu chuyển lớn. 1/2 trên đường ráp- Cơ rộng trong: bám vào mép trong đường ráp- Cơ rộng giữa: nằm sau cơ thẳng đùi, bám vào mép ngoài đường ráp, mặt trước và mặt ngoài của thân xương đùiBám Tận: Bốn cơ trên tập trung lại thành 1 gân cơ phủ lên xương bánh chè và tách thành những sợi gân chắc bám vào lồi củ xương chàyChức năng:Gấp đùi vào thân mình và duỗi cẳng chân Xem thêm

    3,022 lượt xem -

  • 01:56

    CƠ THẮT LƯNG CHẬU

    Giải phẫu cơ Thắt lưng chậuCơ thắt lưng chậu bao gồm cơ chậu và cơ thắt lưngNguyên ủy của cơ thắt lưng là từ đốt sống ngực thứ 12 đến đốt sống lưng thứ 4 và cơ chậu là mào chậu và hố chậu trongBám tận: cả 2 cơ này cùng bám vào mấu chuyển bé của xương đùi- Động tác: gấp gối vào thân người Xem thêm

    4,167 lượt xem -

  • 03:52

    GIẢI PHẪU KHỚP KHUỶU

    GIẢI PHẪU KHỚP KHUỶU

    4,761 lượt xem -

  • 03:21

    GIẢI PHẪU - KHỚP VAI

    GIẢI PHẪU - KHỚP VAI-Khớp vai là 1 khớp chỏm nối giữa ổ chảo xương vai và chỏm của xương cánh tayDiện khớp+ 1/3 lồi cầu xương cánh tay có sụn bọc che phủ phần xương+ Ổ chảo xương vai: Là một hõm nông hình lòng chảo, nhỏ hơn với đầu xương cánh tay+ Sụn viền: Là một vành sụn bám xung vanh ổ chảo giúp tăng diện tiếp xúc giữa chỏm xương cánh tay và ổ chảo Phương tiện nối khớp-  Bao khớp: bám xung quanh ổ chảo và đầu xương cánh tay, ở đầu xương cánh tay cách sụn khớp khoảng 1 cm- Dây chằng: có 2 dây chằng chính là dây chằng quạ cánh tay và dây chằng ổ chảo cánh tay   +Dây chằng quạ cánh tay: là dây chằng khỏe nhất của khớp. Bám từ mỏm quạ tới củ lớn và củ bé đầu trên xương cánh tay   +Dây chằng ổ chảo cánh tay: bao gồm 3 dây chằng:Dây chằng trên: từ vành trên ổ chảo đến đầu nền mấu động nhỏDây chằng dưới: từ vành trên ổ chảo đến đầu nền mấu động nhỏDầy chằng dưới: từ vành trước ổ chảo đến cổ phẫu thuậtBao hoạt dịchLà bao áp vào mặt trong bao khớp, bên trong chứa chất hoạt dịch làm cho khớp cử động dễ dàng Xem thêm

    6,170 lượt xem -

  • 06:07

    GIẢI PHẪU XƯƠNG CẲNG CHÂN (XƯƠNG CHÀY & XƯƠNG MÁC)

    GIẢI PHẪU XƯƠNG CẲNG CHÂN (XƯƠNG CHÀY & XƯƠNG MÁC)                             XƯƠNG CHÀY                                                       Xương chày là một xương dài ở phía ngoài cẳng chân, tiếp khớp với xương đùi và xương sên- Thân XươngHình lăng trụ tam giác, trên to, dưới nhỏ. Có 3 mặt là (mặt ngoài, trong và sau), có 3 bờ (trước, trong, ngoài- Mặt xương+ Mặt trong: Phẳng ngay ở dưới da.+ Mặt ngoài lõm ở trên thành rãnh, lồi ở dưới, mặt ngoài hơi xoắn và ngả ra phía trước+ Mặt sau: ở trên có 1 gờ chạy chếch từ ngoài vào trong gọi là đường cơ dép- Bờ xương+ Bờ trước: hay gọi là màu xương chày cong hình chữ S, sắc ở giữa, nhẵn và tròn ở 2 đầu+ Bờ trong: không rõ ở trên, rất rõ ở dưới+ Bờ ngoài hay bờ gian cốt: ở phía ngoài có màng gian cốt bám vào - Đầu xương      + Đầu trên: to, loe rộng, mặt trên tiếp khớp với lồi cầu xương đùi, gọi là diện khớp trên, hình ổ chảoBao gồm: lồi cầu trong và lồi cầu ngoài ( sau và dưới lồi cầu ngoài có diện khớp tiếp khớp với xương mác.Diện khớp trên: nằm ở mặt trên của 2 lồi cầu, 2 diện khớp trên cách nhau bởi 1 gờ gian lồi cầu, có vùng gian lồi cầu trước và vùng gian lồi cầu sau. Gờ gian lồi cầu có củ gian lồi cầu ngoài và củ giân lồi cầu trongMặt trước xương chày có lồi củ chày cho dây chằn bánh chè bám vào      + Đầu dưới: nhỏ hơn đầu trên, phần thấp nhất của đầu dưới có mắt cá trong tiếp khớp với ròng rọc của xương sênMặt ngoài đầu dưới hình tam giác có khuyết mác là nơi xương chày tiếp xúc với đầu dưới xương mác - Cách định hướng+ Đầu nhỏ xuống dưới+ Mắt cá vào trong+ Bờ sắc cong hình chữ S ra phía trướcXƯƠNG MÁC                                                  Xương mác là một xương dài ở ngoài cẳng chân, mảnh và to ở hai đầu, giống cái mác nên gọi là xương mác- Thân xươngThân xương có 2 mặt, hướng cùng chiều với các mặt của xương chày,nhưng ở phía dưới bị xoắn từ sau vào trong, nên bờ trong mặt ra trước.- Mặt xương + Mặt ngoài: trên lõm dưới phẵng thành rãnh+ Mặt trong: có một màu thẳng chia mặt thành 2 khu là: Khu trước và sau+ Mặt sau: lồi và ghồ gề, ở mặt sau xoay và đối hướng vào trong- Bờ xương+ Bờ trước: mỏng sắc Ở dưới bờ trước đi ra ngoài chia ôm lấy mắt cá ngoài+ Bờ trong: sắc ở giữa+ Bờ ngoài: tròn và nhắn ở giữa- Đầu xương:+ Đầu trên: còn gọi là chõm xương mác, mặt trong chỏm có 1 diện khớp tiếp khớp với xương chày. Ở ngoài và sau diện khớp có đỉnh chỏm mác hay mõm trâm+ Đầu dưới: tạo nên bởi mắt cá ngoài, dẹt và nhọn hơn đầu trên - Cách định hướngĐặt xương thẳng đứng đầu dẹt nhọn xuống dưới, hố của đầu này ở phía sau, mỏm nhọn của đầu này ra ngoài Xem thêm

    5,922 lượt xem -

  • 09:21

    GIẢI PHẪU HỌC - XƯƠNG CHẬU VÀ XƯƠNG ĐÙI

    GIẢI PHẪU HỌC - XƯƠNG CHẬU VÀ XƯƠNG ĐÙIXƯƠNG ĐÙI- Khái niệm: xương đùi là một xương dài, nối hông với cẳng chân, hơi cong ra sau và hơi xoắn quanh trục. Xương gồm có một thân và hai đầu xương.- Thân xương: thân xương hình lăng trụ tam giác, có 3 mặt là ( mặt trước, mặt trong, mặt ngoài) và 3 bờ (bờ trong, ngoài và sau)- Mặt xương:+ Mặt trước: nhẵn hơi lồi+ Mặt ngoài và trong: lồi  và tròn- Bờ xương+ Bờ trong và ngoài không rõ+ Bờ sau: lồi gọi là đường rap, đường ráp có 2 mép là mép trong và mép ngoài. Giữa 2 mép có lỗ cho động mạch nuôi xương. + Ở trên mép ngoài chạy về phía mấu chuyển lớn, mép trong chạy về phía mấu chuyển bé, Ngoài ra còn có  đường thứ 3 đi từ đường ráp đến mấu chuyển bé gọi là đường lược+ Ở dưới mép ngoài chạy về phía mõm trên lồi cầu ngoài, mép trong chạy về phía mõm trên lồi cầu trong- Đầu xương+ Đầu trên: Gồm bốn phần (chỏm đùi - Cổ khớp - mấu chuyển to - mấu chuyển bé)+ Chỏm đùi: Tròn, hình 2/3 khối cầu, nhìn lên trên, vào trong và ra trước. Chỏm tiếp khớp với diện nguyệt của xương chậu+ Cổ khớp tay hay cổ giải phẫu:Cổ khớp nối chỏm với 2 mấu chuyển. Cổ hình lăng trụ mà mặt đáy hơi bầu dụcTrục cổ hợp với trục thân xương đùi 1 góc khoảng 130 độ ( nam lớn hơn nữ) gọi là góc nghiêng+ Mấu chuyển to: Là nơi bám của khối cơ xoay đùiMặt ngoài  Xem thêm

    6,099 lượt xem -

  • 08:23

    TEST CÔNG NĂNG TIM

    TEST CÔNG NĂNG TIM: là test đáng giá sự phản ứng của tim mạch đối với LVĐ (lượng vận động) chuẩn- Yêu cầu trang thiết bị+ Căn phòng trống, thoáng mát+ Đồng hồ bấm giây+ Máy gõ nhịp (nếu không có thì dùng động tác tay)+ Hai ghế để cạnh nhau- Phương pháp tiến hànhCho đối tượng nghỉ ngơi 10-15 phút, đo mạch yên tĩnh (15 giây x4) và ký hiệu là P1Cho đối tượng đứng lê ngồi xổm hết 30 lần trong 30 giây (thực hiện theo máy đếm nhịp hoặc theo tay người hướng dẫn)Lấy mạch trong 15 giây sau vận dộng và ký hiệu là P2Lấy mạch trong 15 giây sau vận động 1 phút và ký hiệu là P3- Phương pháp tính toán và đánh giá kết quảHW = [ (f1 + f2 + f3) - 200] /10Trong đó HW là chỉ số công nang timf1 là mạch đập yên tĩnh trong 1 phút = P1 x 4f2 là mạch đập lúc yên tĩnh trong 1 sau vận động = P2 x 4f3 là mạch sau vận động 1 phút = P3 x 4+ Đánh giá kết quả< 1 rất tố1 - 5 tốt6 - 10 trung bình11 - 15 kém> 16 rất kém. Xem thêm

    2,795 lượt xem -

  • 14:20

    GIẢI PHẪU XƯƠNG CÁNH TAY - CẲNG TAY VÀ BÀN TAY

    GIẢI PHẪU XƯƠNG CÁNH TAY - CẲNG TAY VÀ BÀN TAYĐáp Án1B, 2B, 3C, 4C, 5B, 6B, 7C, 8C, 9C, 10B, 11D, 12C, 13C, 14D, 15A, 16D, 17B, 18E, 19B, 20A, 21B, 22C, 23C, 24A, 25B, 26C, 27B, 28D, 29C, 30C Xem thêm

    8,386 lượt xem -