Modal verb là gì và cách sử dụng

Modal verb là gì và cách sử dụng

58 13/08/2019

1. Định nghĩa Modal Verbs là gì?

Động từ khiếm khuyết (Modal verbs) là động từ nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính.

+ Động từ không cần chia ở ngôi thứ 3 số ít: I can, She can, He can, It can

+ Không có hình thức nguyên thể hay phân từ hai giống như các động từ thường khác – Động từ chính đứng đằng sau không chia, ở dạng nguyên thể (có hoặc không có “to” )

+ Không cần trợ động từ trong câu hỏi, câu phủ định, câu hỏi đuôi…

2. Các loại Modal Verb

Modal Verbs

Chức năng

Ví dụ

Chú ý

CanDiễn tả khả năng hiện tại hoặc tương lai là một người có thể làm được gì, hoặc một sự việc có thể xảy raYou can speak Spainish.

It can rain.

– Can và Could còn được dùng trong câu hỏi đề nghị, xin phép, yêu cầu.
Ví dụ:
Could you please wait a moment?Can I ask you a question?

-Có thể dùng “be able to” thay cho “can hoặc could”

Could (quá khứ của “Can”)Diễn tả khả năng xảy ra trong quá khứMy brother could speak English when he was five.
MustDiễn đạt sự cần thiết, bắt buộc ở hiện tại hoặc tương lai

Đưa ra lời đoán

You must get up early in the morning.

You must be here before 8 a.m

You must be hungry after working hard.

Mustn’t – chỉ sự cấm đoán

Khi đưa ra lời phỏng đoán cho hoạt động xảy ra trong quá khứ ở thể phủ định, cần dùng can’t have V3

I was with him the whole day. He can’t have gone to the movies.

Have toDiễn tả sự cần thiết phải làm gì nhưng là do khách quan (nội quy, quy định…)I have to stop smoking. My doctor said that.Don’t have to= Don’t need to (chỉ sự không cần thiết)
MayDiễn tả điều gì có thể xảy ra ở hiện tạiMay I call her?-May và might dùng để xin phép. Nhưng might ít được dùng trong văn nói, chủ yếu trong câu gián tiếp:

May I turn on TV?

I wonder if he might go there alone.

-Might được dùng không phải là quá khứ của May

Where is John? I don’t know. He may/might go out with his friends.

Might (quá khứ của “May”)Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở quá khứShe might not be his house.
WillDiễn đạt, dự đoán sự việc xảy ra trong tương lai

Đưa ra một quyết định tại thời điểm nói

Tomorrow will be sunny.

Did you buy sugar? Oh, sorry. I’ll go now.

Dùng Will hay Would trong câu đề nghị, yêu cầu, lời mời

Will you have a cup of coffee?

Would you like a cake?

WouldDiễn tả một giả định xảy ra hoặc dự đoán sự việc có thể xảy ra trong quá khứShe was a child. She would be upset when hear this bad news.
ShallDùng để xin ý kiến,lời khuyên. “Will” được sử dụng nhiều hơnWhere shall we eat tonight? 
ShouldChỉ sự Chỉ sự yêu cầu ở mức trịnh trọng nhưng ở mức độ nhẹ hơn “Must”

Đưa ra lời khuyên, ý kiến

Dùng để suy đoán

You should send this report by September 8th .

You should call her.

She worked hard, she should get the best result.

 
Ought toChỉ sự bắt buộc. Mạnh hơn “Should” nhưng chưa bằng “Must”You ought not to eat candy at night. 

3. Cách sử dụng các Modal Verbs

Modal VerbÝ nghĩaVí dụ
MustNghĩa vụ buộc phải tuân thủYou must stop when the traffic lights turn red.
 Kết quả logic / chắc chắnHe must be very tired. He’s been working all day long.
Must notNgăn cấmYou must not smoke in the hospital.
CanCó khả năngI can swim.
 Sự cho phépCan I use your phone please?
 Khả năngSmoking can cause cancer.
CouldCó khả năng trong quá khứWhen I was younger I could run fast.
 Cho phép 1 cách lịch sựExcuse me, could I just say something?
 Khả năngIt could rain tomorrow!
MaySự cho phépMay I use your phone please?
 Có khả năng năng xảy raIt may rain tomorrow!
MightCho phép một cách lịch sựMight I suggest an idea?
 Có khả năng xảy raI might go on holiday to Australia next year.
Need notKhông cần thiết/không liên quan đến nghĩa vụI need not buy tomatoes. There are plenty of tomatoes in the fridge.
Should/ought toMột phần nghĩa vụI should / ought to see a doctor. I have a terrible headache.
 Lời khuyênYou should / ought to revise your lessons
 Kết quả logicHe should / ought to be very tired. He’s been working all day long.
Had betterLời khuyên

You’d better revise your lessons

st

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn