Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

15 07/09/2019

Đại từ nhân xưng hay còn gọi là đại từ xưng hô hay đại từ chỉ ngôi là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy.

Đại từ nhân xưng bao gồm:

  • Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu
  • Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu
  • Tính từ sở hữu
  • Đại từ sở hữu
  • Đại từ phản thân

1. Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu

I

Tôi, ta

Chỉ người nói số ít.

We

Chúng tôi, chúng ta 

Chỉ người nói số nhiều.

You 

Bạn, các bạn

Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.

They 

Họ, chúng nó, bọn họ

Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.

He

Anh ấy, ông ấy,...

Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.

She

Chị ấy, bà ấy,...

Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.

It

Nó,...

Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Khi đại từ nhân xưng làm chủ từ của câu, thì đại từ nhân xưng đứng trước động từ chính của câu và các động từ chính phải được biến đổi (chia) cho phù hợp (về ngôi và số) với chủ từ của nó.

VD:

  • I am a student: Tôi là sinh viên.
  • He is a student: Anh ấy là sinh viên.
  • She likes music: Chị ấy thích âm nhạc.
  • They like music: Họ thích âm nhạc.

2. Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu

Me

Tôi, ta 

Chỉ người nói số ít.

Us

Chúng tôi, chúng ta

Chỉ người nói số nhiều.

You

Bạn, các bạn

Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.

Them

Họ, chúng nó, bọn họ 

Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.

Him

Anh ấy, ông ấy,…

Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.

Her

Chị ấy, bà ấy,…

Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.

It

Nó,...

Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Khi đại từ nhân xưng làm túc từ, thì đại từ nhân xưng này đứng sau động từ chính của câu.

VD:

  • I don't like him: Tôi không thích anh ta.
  • She has lost it: Chị ấy đã làm mất nó rồi.
  • Tom saw them there yesterday: Tom đã thấy họ ở đó hôm qua.  

    3. Các tính từ sở hữu

    My

    Của tôi, của ta

    Chỉ người nói số ít.

    Our

    Của chúng tôi, chúng ta

    Chỉ người nói số nhiều.

    Your

    Của bạn, các bạn

    Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.

    Their

    Của họ, của chúng nó,…

    Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.

    His

    Của anh ấy, của ông ấy,… 

    Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.

    Her

    Của chị ấy, của bà ấy,…

    Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.

    Its

    Của nó,…

    Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

    Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa chủ sở hữu và đối tượng bị sở hữu.

    VD:

    • This is my pen: Đây là cây viết của tôi.
    • That is his pen: Kia là cây viết của anh ấy.
    • Those are their motorbikes: Kia là những chiếc xe gắn máy của họ.

    4. Đại từ sở hữu

    Mine

    Cái của tôi, ta

    Chỉ người nói số ít.

    Ours

    Cái của chúng tôi, chúng ta

    Chỉ người nói số nhiều.

    Yours

    Cái của bạn, các bạn

    Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.

    Theirs

    Cái của họ, chúng nó,…

    Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.

    His

    Cái của anh ấy, ông ấy,…

    Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.

    Hers

    Cái của chị ấy, bà ấy,…

    Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.

    Its

    Cái của nó,…

    Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính. 

    Các đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho các đối tượng bị sở hữu đã được nói tới trước đó, hoặc trong ngữ cảnh mà cả người nói và người nghe đều biết về đối tượng được nói tới trong câu chuyện. Các đại từ sở hữu luôn luôn đứng một mình (không có danh từ theo sau).

    VD:

    • Your book is new, but mine is old: Quyển sách của bạn thì mới nhưng quyển sách của tôi thì cũ. ("mine" = "my book")
    • I like your car, but I don't like his: Tôi thích chiếc xe hơi của anh nhưng tôi không thích chiếc xe hơi của anh ấy. ("his" = "his car")
    • Her shoes are expensive. Mine are cheap: Giày của cô ấy đắt tiền. Giày của tôi rẻ tiền. ("mine"= "my shoes")

    5. Đại từ phản thân

    Myself

    Chính tôi, tự bản thân tôi

    Chỉ người nói số ít. 

    Ourselves

    Chính chúng tôi, chúng ta

    Chỉ người nói số nhiều. 

    Yourself

    Chính bạn, tự bản thân bạn

    Chỉ người nghe số ít.

    Yourselves

    Chính các bạn, tự các bạn

    Chỉ người nghe số nhiều. 

    Themselves

    Chính họ, chính chúng nó,… 

    Chỉ nhiều đối tượng được nói tới. 

    Himself

    Chính anh ấy, chính ông ấy,…

    Chỉ một đối tượng được nói tới là giống đực. 

    Herself

    Chính chị ấy, chính bà ấy,…

    Chỉ một đối tượng được nói tới là giống cái. 

    Itself

    Chính nó,…

    Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính. 

    Đại từ phản thân được dùng đồng bộ với chủ từ, túc từ tương ứng để nhấn mạnh chủ từ hoặc túc từ đó trong câu. Vị trí của đại từ phản thân trong câu:

    5.1. Đặt ngay sau đại từ mà chúng ta muốn nhấn mạnh

    I myself saw his accident yesterday. Chính tôi đã thấy anh ta bị tai nạn hôm qua.

    5.2. Đặt ngay sau túc từ của động từ

    I saw his accident myself yesterday. Chính tôi đã thấy anh ta bị tai nạn hôm qua.

    5.3. Đặt ngay sau danh từ ta muốn nhấn mạnh

    I heard his voice itself on the phone yesterday. Tôi đã nghe chính tiếng nói của anh ta trong điện thoại hôm qua.

    Khi đại từ nhân xưng chủ từ và đại từ nhân xưng túc từ chỉ cùng một đối tượng, thì đại từ nhân xưng ở vị trí túc từ phải là đại từ phản thân.

    VD:

    • She looks at herself in the mirror: Cô ấy soi gương.
    • He has told himself to be more careful: Ông ấy đã bảo mình hãy cẩn thận hơn.                                                            st

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn