Đề ôn tập ở nhà lớp 3 số 19 có đáp án - Nghỉ dịch Corona (23/3

Đề ôn tập ở nhà lớp 3 số 19 có đáp án - Nghỉ dịch Corona (23/3

689 03/04/2020

1. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 3 môn Toán

Phần 1: Khoanh vào đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:

Câu 1. Tổng của 47 856 và 35 687 là:

A. 83433

B. 82443

C. 83543

D. 82543

Câu 2. Cho A = a5c6 + 4b7d và B = abcd + 4567. Hãy so sánh A với B

A. A = B

B. A > B

C. B > A

D. A < B

Câu 3. Trong các số dưới đây, số nào không thuộc dãy số: 1, 4, 7, 10, 13, …

A. 100

B. 85

C. 16

D. 90

Câu 4. Mai có 7 viên bi, Hồng có 15 viên bi. Hỏi Hồng phải cho Mai bao nhiêu viên bi để số bi của hai bạn bằng nhau.

A. 3 viên

B. 5 viên

C. 4 viên

D. 6 viên

Câu 5.

Phiếu ôn tập ở nhà lớp 3 môn Toán

Hình trên có số đoạn thẳng là:

A. 13 đoạn

B. 16 đoạn

C. 15 đoạn

D. 18 đoạn

Câu 6. 9m 4cm= … cm

A. 94 cm

B. 940 cm

C. 904cm

D. 9004 cm

Câu 7.

Phiếu ôn tập ở nhà lớp 3 môn Toán

AB = 5cm, BD= 13cm. Diện tích hình chữ nhật ABDC là:

A. 36 cm²

B. 20 cm²

C. 65 cm²

D. 45 cm

Câu 8. Một người đi bộ trong 6 phút đi được 480 m. Hỏi trong 9 phút người đó đi được bao nhiêu m đường (Quãng đường trong mỗi phút đi đều như nhau)?

A. 720m

B. 640m

C. 800m

D. 900m

Phần 2: Làm các bài tập sau:

1) Đặt tính rồi tính:

a) 1375 + 4567

b) 767 – 98

c) 234 x 6

d) 2568 : 3

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………..

2) Tính giá trị của biểu thức sau:

a) 6783 – 342 x 3

b) 98 x (345 - 325) + 2987
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

3) Một gia đình nuôi 100 con gà, ngan và vịt. Trong đó có 21 con gà. Số vịt nhiều gấp 3 lần số gà, còn lại là ngan. Hỏi gia đình đó nuôi bao nhiêu con ngan?

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

2. Đáp án Phiếu ôn tập ở nhà lớp 3 môn Toán

Phần 1: Khoanh vào đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:

Câu 1. Tổng của 47 856 và 35 687 là:

C. 83543

Câu 2. Cho A = a5c6 + 4b7d và B = abcd + 4567. Hãy so sánh A với B

B. A > B

Câu 3. Trong các số dưới đây, số nào không thuộc dãy số: 1, 4, 7, 10, 13, …

D. 90

Câu 4. Mai có 7 viên bi, Hồng có 15 viên bi. Hỏi Hồng phải cho Mai bao nhiêu viên bi để số bi của hai bạn bằng nhau.

 C. 4 viên 

Câu 5.

Phiếu ôn tập ở nhà lớp 3 môn Toán

Hình trên có số đoạn thẳng là:

 B. 16 đoạn

Câu 6. 9m 4cm= … cm

C. 904cm

Câu 7.

AB = 5cm, BD= 13cm. Diện tích hình chữ nhật ABDC là:

C. 65 cm² 

Câu 8. Một người đi bộ trong 6 phút đi được 480 m. Hỏi trong 9 phút người đó đi được bao nhiêu m đường (Quãng đường trong mỗi phút đi đều như nhau)?

A. 720m

Phần 2: Làm các bài tập sau:

1) Đặt tính rồi tính:

a) 5942        b) 669        c) 1404       d) 856

2) Tính giá trị của biểu thức sau:

a) 6783 – 342 x 3

= 6783 – 1026

= 5757

b) 98 x (345 - 325) + 2987

= 98 x 20 + 2987

= 1960 + 2987

= 4947

3, Một gia đình nuôi 100 con gà, ngan và vịt. Trong đó có 21 con gà. Số vịt nhiều gấp 3 lần số gà, còn lại là ngan. Hỏi gia đình đó nuôi bao nhiêu con ngan?

Số con vịt có là: 21 x 3 = 63(con)

Gia đình đó nuôi số con ngan là : 100 – (21 + 63) = 16 (con)

Đáp số : 16 con

3. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 3 môn Tiếng Việt

A. Kiểm tra Viết

I. Chính tả:

1. Nghe viết: Hai Bà Trưng (đoạn 2) trang 4, Sách TV lớp 3, tập 2.

2. Điền vào chỗ trống l hay n?

......ăm gian.....ều cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

.....ưng giậu phất phơ màu khói nhạt

.....àn ao lóng.....ánh bóng trăng....oe.

(Nguyễn Khuyến).

II. Tập làm văn:

Em hãy viết một bức thư ngắn từ 7 đến 10 câu cho một người bạn, kể những điều em biết về một vùng quê nơi em đang sinh sống theo gợi ý sau:

a. Em viết thư cho bạn tên là gì?

+ Học sinh trường nào?

b. Tự giới thiệu em tên là gì? ở đâu? Học sinh lớp mấy, trường nào?.

c. Em viết thư gửi bạn để làm gì?

d. Hỏi thăm sức khỏe bạn.

e. Kể cho bạn biết những điều em biết về một vùng quê nơi em đang sinh sống:

+ Kể vài cảnh đẹp; con người, sự vật mà em yêu quý quê em.

g. Lời chúc, chia tay, hẹn thư sau, ký tên.

B. Kiểm tra đọc

I. Đọc tiếng: Đọc lại các bài tập đọc từ tuần 19 và trả lời các câu hỏi trong bài, nêu nội dung bài.

II. Đọc hiểu:

- Đọc thầm bài thơ:

Đồng hồ báo thức

Bác kim giờ thận trọng

Nhích từng li, từng li

Anh kim phút lầm lì

Đi từng bước, từng bước.

Bé kim giây tinh nghịch

Chạy vút lên trước hàng

Ba kim cùng tới đích

Rung một hồi chuông vang.

(Hoài Khánh)

Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên?

- Khoanh vào trước chữ cái nêu ý trả lời đúng:

A. Có 2 sự vật

B. Có 3 sự vật

C. Có 4 sự vật

D. Có 5 sự vật

- Hãy kể tên những sự vật đó:.............................................................................

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “ở đâu?

A. Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang.

B. Hàng ngày, Bác kim giờ chậm chạp, ì ạch nhích từng li, từng li.

C. Lúc nào cũng vậy, anh kim phút luôn nhường cho bé kim giây chạy trước.

Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào?

Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau:

- Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì bác rất thận trọng.

Câu 5: Tìm trong bài các từ:

a) chỉ hoạt động

b) chỉ đặc điểm, tính chất.

.........................................................................................


st

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn