Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Địa lý lớp 11: Hợp chủng quốc Hoa

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Địa lý lớp 11: Hợp chủng quốc Hoa

84 22/11/2019

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Địa lý lớp 11: Hợp chủng quốc Hoa Kì

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ 11

Bài 6. HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

Tiết 1. TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1. Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kì có thuận lợi gì trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội?

Câu 2. Bằng hiểu biết của bản thân và các thông tin trong sách giáo khoa, em hãy chứng minh tính năng động của dân cư Hoa Kì.

Câu 3. Cho bảng số liệu

Bảng 6.1. Mức tăng trưởng kinh tế của Hoa Kì và thế giới thời kì 1986 - 2004 (%)

Năm

1986-1995

1996-2005

2003

2004

Thế giới

3,3

3,8

3,9

5,0

Hoa Kì

3,0

2,8

2,1

3,6

a. Vẽ biểu đồ thích hợp để so sánh mức tăng trưởng kinh tế hằng năm của Hoa Kì và của thế giới.

b. Nhận xét và giải thích.

Câu 4. Ghi vào bảng sau đặc điểm, những thuận lợi và khó khăn của các khu vực địa hình của Hoa Kì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.

Bảng 6.2. Các khu vực địa kình của Hoa Kì

Khu vực địa hình

Đặc điểm

Thuận lợi

Khó khăn

Vùng phía Đông

 

 

 

Vùng Trung tâm

 

 

 

Vùng phía Tây

 

 

 

Câu 5. Tài nguyên kim loại quý hiếm của Hoa Kì phân bố ở vùng:

a. Vùng phía Tây.              c. Vùng phía Nam.

b. Vùng Trung tâm.             d. Vùng Đông Bắc.

Câu 6. Các đô thị lớn của Hoa Kì chủ yếu phân bố ở vùng:

a. Vùng phía Tây.               c. Vùng phía Nam.

b. Vùng Trung tâm.              d. Vùng Đông Bắc.

Câu 7. Luồng nhập cư vào Hoa Kì ở thế kỉ XX có nguồn gốc từ:

a. Châu Âu          b. Châu Á         c. Mĩ La tinh          d. Châu Phi

Câu 8. Dân số Hoa kì tăng nhanh, chủ yếu do:

a. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.     c. Nhập cư.

b. Kết cấu dân số trẻ.                d. Số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.

Câu 9. Ưu thế vị trí địa lí Hoa Kì cho phép nước này:

a. Khống chế thị trường Mĩ La tinh.

b. Mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế với các châu lục khác.

c. Không bị ảnh hưởng bởi 2 cuộc đại chiến thế giới.

d. Tất cả đều đúng.

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1. Những thuận lợi về vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì.

  • Vị trí địa lí:
    • Nằm ở bán cầu Tây nên không chịu ảnh hưởng của 2 cuộc chiến tranh thế giới mà ngược lại còn làm giàu cho đất nước nhờ buôn bán vũ khí.
    • Nằm giữa hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương, thuận lợi để mở rộng các mối quan hệ kinh tế quốc tế với các nước trên thế giới.
    • Tiếp cận với Ca-na-đa và khu vực Mĩ La tinh nên Hoa Kì khống chế được thị trường của Mĩ La tinh.
  • Tài nguyên thiên nhiên: Hoa Kì có nhiều nguồn tài nguyên, rất thuận lợi để phát triển kinh tế.
    • Có nhiều đồng bằng đất đai màu mở như: đồng bằng Trung tâm, đồng bằng ven biển Đại Tây Dương, đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô,... là nơi rất thích hợp để phát triển nông nghiệp.
    • Tài nguyên khí hậu có sự đa dạng (khí hậu nhiệt đới, khí hậu ôn đới, khí hậu cận nhiệt,...) cho phép Hoa Kì phát triển đa dạng sản phẩm nông nghiệp. Hoa Kì là một trong các trung tâm nông nghiệp lớn nhất thế giới.
    • Hoa Kì có nhiều loại tài nguyên khoảng sản, đặc biệt là các kim loại quý hiếm với giá trị kinh tế cao như: kim loại màu (vàng, đồng, chì, thiếc,... ), than đá, dầu mỏ, quặng sắt,... cung cấp nguồn nguyên nhiên liệu để phát triển công nghiệp.

Câu 2. Tính năng động của dân cư Hoa Kì được thể hiện ở các điểm sau:

  • Dân cư gồm nhiều thành phần dân tộc: Người Anh Điêng, người da trắng, người da đen, người da vàng và con lai.
  • Lịch sử nhập cư và nơi phân bố của dân cư Hoa Kì: Hoa Kì là đất nước của những người nhập dân (trong hai cuộc đại chiến một phần lớn các nhà khoa học di cư đến Hoa Kì) nên nguồn lao động có trình độ cao và giàu kinh nghiệm.
    • Luồng nhập cư của người da trắng thế kỉ XVII-XIX, chủ yếu định cư ở vùng Đông Bắc.
    • Luồng nhập cư của người da đen vào thế kỉ XVII đến giữa thế kỉ XIX, tập trung ở đồng bằng trung tâm và phía nam.
    • Luồng nhập cư của người da vàng (châu Á) vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, tập trung ở khu vực miền Tây.
  • Xu hướng thay đổi sự phân bố dân cư của Hoa Kì: dân cư di chuyển từ bắc xuống nam và từ đông sang tây phù hợp với quá trình khai thác lãnh thổ.
  • Suy nghĩ của nguồn lao động Hoa Kì rất táo bạo, dám nghĩ dám làm.

Kết luận: quá trình nhập cư và xu hướng di chuyển dân cư của Hoa Kì phù hợp với quá trình khai thác lãnh thổ thể hiện tính năng động. Đây là nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế Hoa Kì phát triển.

Câu 3.

a. Vẽ biểu đồ đường, 1 đường thể hiện mức tăng trưởng kinh tế của thế giới, 1 đường thể hiện mức tăng trưởng kinh tế của Hoa Kì.

  • Trục tung: thể hiện mức tăng trưởng kinh tế (%)
  • Trục hoành: thể hiện thời gian (năm)

Lưu ý: Sử dụng 2 màu khác nhau hoặc 2 kí hiệu khác nhau để phân biệt 2 đường. Tên biểu đồ và bảng chú giải.

b. Nhận xét

  • Mức tăng trưởng của thế giới luôn tăng qua các năm, đặc biệt năm 2004 đạt 5%/năm. Giải thích: nền kinh tế của các nước đạt được mức tăng trưởng cao, đặc biệt là các nước công nghiệp mới (NICs).
  • Mức tăng trưởng kinh tế của Hoa Kì có xu hướng giảm từ năm 1986 đến năm 2003, năm 2004 mức tăng trưởng kinh tế tăng lên và đạt mức tăng trưởng cao nhất trong thời kì 1986 - 2004. Giải thích: Sau năm 1986 nền kinh tế của Hoa Kì bị cạnh tranh khốc liệt, và do nền kinh tế Hoa Kì bị ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng lớn trên thế giới (cuộc khủng hoảng năng lượng vào đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX, cuộc khủng hoảng tiền tệ châu Á năm 1997, sự trì trệ của nền kinh tế thế giới), khí hậu toàn cầu bị biến đổi, nhiều thiên tai xảy ra,...

Câu 4.

Khu vực

Đặc điểm

Thuận lợi

Khó khăn

Vùng phía Đông

- Núi già A-pa-lat và các đồng bằng ven Đại Tây Dương, khí hậu ôn hòa, lượng mưa lớn.

- Thủy năng phong phú.

- Tài nguyên khoáng sản: than đá, quặng sắt,...

 

- Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương thuận lợi cho trồng nhiều loại cây lương thực, cây ăn quả,...

- Dãy A-pa-lat với nhiều thung lũng cắt ngang giao thông thuận tiện.

- Thuận lợi phát triển công nghiệp luyện kim.

- Hiện tượng đất bạc màu ở vùng Ngũ hồ.

- Nguồn tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt do được khai thác từ rất lâu đời.

 

Vùng Trung tâm

- Ở phía tây và phía bắc có địa hình gò đồi thấp, diện tích đồng cỏ rộng.

- Phía nam là đồng bằng rộng lớn.

- Nhiều tài nguyên: than đá, quăng sắt, dầu mỏ, khí đốt,...

- Đồng bằng trung tâm phù sa màu mỡ rất thuận lợi cho trồng trọt, khu vực phát triển nông nghiệp lớn nhất của Hoa Kì.

- Đồng cỏ thuận lợi phát triển chăn nuôi.

- Nhiều nguồn tài nguyên có giá trị phát triển công nghiệp (đặc biệt là dầu khí)

- Lũ lụt.

 

Vùng phía Tây

- Vùng núi cao Cooc-di-e, các bồn địa và cao nguyên.

- Nhiều tài nguyên kim loại quý hiếm.

- Đồng bằng ven Thái Bình Dương.

- Phát triển nông nghiệp trên đồng bằng ven biển.

- Khai thác khoáng sản, tiềm năng năng lượng lớn.

- Khí hậu khô hạn, diện tích hoang mạc lớn.

- Địa hình không thuận lợi phát triển giao thông

Đáp án phần trắc nghiệm khách quan: 5a, 6d, 7b, 8c, 9d.

st

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn