Bài tập lớp 4 nâng cao: Dạng toán có nội dung hình học

Bài tập lớp 4 nâng cao: Dạng toán có nội dung hình học

13 27/03/2020

Nội dung của phiếu Bài tập nâng cao lớp 4: Dạng toán có nội dung hình học

A. Kiến thức cần nhớ

1. Hình vuông

Diện tích hình vuông: S = a x a . Biết diện tích tìm cạnh bằng cách nhẩm.

Chu vi hình vuông: P = a x 4 . Biết chu vi tính cạnh bằng cách lấy chu vi chia 4.

Tăng cạnh lên n lần thì chu vi tăng n lần, diện tích tăng n x n lần.

Nếu một cạnh tăng n đơn vị thì chu vi tăng n x 4 đơn vị.

2. Hình chữ nhật:

Diện tích: S = a x b. Biết diện tích tìm cạnh bằng cách lấy diện tích chia cạnh đã biết.

Chu vi: P = ( a + b) x 2. Biết chu vi tính cạnh bằng cách lấy nửa chu vi trừ cạnh đã biết.

+ Nếu số đo một cạnh tăng n lần và giữ nguyên cạnh kia thì diện tích tăng n lần diện tích ban đầu.

+ Nếu một cạnh gấp lên n lần, cạnh kia gấp m lần thì diện tích tăng lên (n x m) lần diện tích ban đầu.

+ Nếu một cạnh tăng n đơn vị và giữ nguyên cạnh còn lại thì chu vi tăng n x 2 đơn vị.

+ Nếu một cạnh tăng n đơn vị, cạnh kia tăng m đơn vị thì chu vi tăng (n + m) x 2 đơn vị.

+ Nếu một cạnh tăng n đơn vị, cạnh kia giảm m đơn vị thì:

Nếu n > m thì chu vi tăng (n - m) x 2 đơn vị .

Nếu n < m thì chu vi giảm (m- n ) x 2 đơn vị.

3. Hình thoi:

S = (a x b ): 2 (a và b là số đo độ dài hai đường chéo).

P = Tổng độ dài hai cạnh nhân 2.

4. Hình bình hành:

= a x h (a là độ dài cạnh đáy, h là độ dài đường cao tương ứng).

P = Tổng độ dài hai cạnh nhân 2.

5. Các dạng bài:

Tính chu vi diện tích khi biết các số đo.

Thêm bớt số đo các chiều của hình, từ chu vi tính diện tích. Tính 2 cạnh dựa vào dạng toán tổng - hiệu, tổng - tỉ rồi tính diện tích.

Biết diện tích và tỉ số cạnh, tính chu vi.

Tìm diện tích bằng cách cắt ghép hình.

B. Bài tập

Bài 1: Tính diện tích hình bình hành, biết độ dài đáy là 4m, chiều cao là 13dm.

Bài 2: Tính diện tích hình bình hành biết độ dài đáy là 14m, chiều cao bằng nửa độ dài đáy.

Bài 3: Tính diện tích hình bình hành, biết tổng số đo độ dài đáy và và chiều cao là 24cm, độ dài đáy hơn chiều cao 4cm.

Bài 4: Một hình bình hành có diện tích bằng 24cm², độ dài đáy là 6cm. Tính chiều cao của hình bình hành đó.

Bài 5: Một hình bình hành có diện tích bằng 2m², độ dài đáy bằng 20dm. Tính chiều cao của hình bình hành đó.

Bài 6: Một hình bình hành có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 6cm, chiều cao bằng 4cm. Tính độ dài đáy của hình đó.

Bài 7: Một mảnh vườn hình bình hành có độ dài đáy bằng 50m, chiều cao bằng 40m. Trên mảnh vườn đó người ta trồng các cây bưởi. Cứ 4m² trồng 1 cây bưởi. Hỏi cả mảnh vườn đó trồng được bao nhiêu cây bưởi?

Bài 8: Một hình thoi có tổng độ dài 2 đường chéo là 60 cm. Biết đường chéo thứ nhất bằng ba phần năm đường chéo thứ hai. Tính diện tích hình thoi đó.

Bài 9: Một hình thoi có hiệu độ dài hai đường chéo là 15 cm. Biết đường chéo thứ nhất gấp 4 lần đường chéo thứ hai. Tinh diện tích hình thoi đó.

Bài 10: Một hình thoi có hiệu độ dài hai đường chéo là 5 cm. Biết đường chéo thứ hai bằng năm phần sáu đường chéo thứ nhất. Tính diện tích hình thoi đó.

C. Lời giải

Bài 7:

Diện tích mảnh vườn hình bình hành đó là: 50 x 40 = 2000 (m²)

Số cây bưởi trồng trên mảnh vườn đó là: 2000 : 4 = 500 (cây)

Đáp số: 500 cây

Bài 11:

Diện tích hình bình hành hay diện tích hình thoi là: 8 x 3 = 24 dm²

Độ dài đường chéo kia là: 24 x 2 : 8 = 6 dm

Đáp số: 6dm

Bài 13:

Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật ban đầu là 100: 2 = 50(m)

Nửa chu vi hình chữ nhật mới là 120 : 2 = 60 (m)

Học sinh tự vẽ sơ đồ

Tăng chiều dài lên 1/3 lần thì nửa chu vi hình chữ nhật tăng lên 60 - 50 = 10 (m). Nên một phần chiều dài hình chữ nhật là 10m.

Chiều dài hình chữ nhật ban đầu là 10 x 3 = 30 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là 50 - 30 = 20 (m)

Diện tích thửa ruộng ban đầu là 30 x 20 = 600m²

Đáp số: 600m²


st

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn