Soạn Văn Lớp 12 - Tuần 4 (Phần 2 )

Soạn Văn Lớp 12 - Tuần 4 (Phần 2 )

99 04/10/2018

Soạn bài: Mấy ý nghĩ về thơ

(Nguyễn Đình Thi)

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 60 sgk ngữ văn 12 tập 1) Tác giả lí giải những đặc trưng cơ bản của thơ khi biểu hiện tâm hồn con người

- Quan hệ giữa thơ và tâm hồn con người: thơ – con người tác động qua lại

   + Ta nói trời hôm nay… muốn làm thơ

   + Lời thơ “làm sống ngay lên một tình cảm, một nỗi niềm trong lòng người đọc

   + Thơ là tiếng nói đầu tiên, đụng chạm với cuộc sống

→ Tác giả nhấn mạnh mối quan hệ giữa thơ với tâm hồn con người, có sự tác động qua lại, đặc điểm của thơ khẳng định diễn tả tâm hồn con người. Thơ là phương thức biểu hiện tình cảm của con người

Câu 2 (trang 60 sgk ngữ văn 12 tập 1) Những yếu tố đặc trưng của thơ:

- Hình ảnh: hình ảnh thực nẩy lên trong tâm hồn trong một cảnh huống

- Tư tưởng “dính liền vớ cuộc sống, ở trong cuộc sống”, “nằm trong cảm xúc, tình tự”

- Cảm xúc trong thơ: “phần xương thịt hơn cả đời sống tâm hồn”. “dính liền với suy nghĩ”

- Cái thực trong thơ “hình ảnh sống, có sức lôi cuốn và thuyết phục người đọc”

Câu 3 (trang 60 sgk ngữ văn 12 tập 1)

- Ngôn ngữ thơ khác với ngôn ngữ các thể loại văn học khác ở chỗ: có nhịp điệu, có nhạc tính, ý ở ngoài lời

   + Ngôn ngữ khác (truyện kí: ngôn ngữ kể chuyện, kịch- ngôn ngữ đối thoại)

   + Ngôn ngữ thơ: cảm xúc, nhịp điệu, ngắt nghỉ, bằng trắc, trầm bổng, hình ảnh…

- Nguyễn Đình Thi trực tiếp bàu tỏ quan điểm về thơ tự do và thơ vần:

   + “Luật lệ thơ từ âm điệu đến vần đều là vũ khí rất mạnh trong tay người làm thơ”

   + “Tôi nghĩ rằng không có vấn đề thơ tự do, thơ có vần và thơ không vần”

   + Định hướng cách hiểu thơ:

   + Với bất cứ hình thức nào, thơ phải diễn đạt được tâm hồn của con người hiện đại

Câu 4 (trang 60 sgk ngữ văn 12 tập 1) Nguyễn Đình Thi thể hiện tinh tế, sâu sắc về thơ:

   + Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, sắc sảo

   + Linh hoạt trong các thao tác lập luận so sánh, phân tích, giải thích, bác bỏ

   + Từ ngữ đa dạng, ngôn ngữ linh hoạt

   + Bài viết gợi hình, chân thực và có quan điểm độc đáo.

Câu 5 (trang 60 sgk ngữ văn 12 tập 1)Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi còn có giá trị tới ngày nay vì:

- Con người luôn có nhu cầu thể hiện tâm tư, tình cảm, tư tưởng qua thơ ca

- Dù một số quan niệm đổi mới về thi pháp thì luận điểm cơ bản vẫn giữ nguyên giá trị

- Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi có ý nghĩa với việc định hướng sáng tạo, cảm thụ thơ ca

Soạn bài: Đô-xtôi-ép-xki

(X.Xvai-Gơ)

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 65 sgk ngữ văn 12 tập 1) Đô- xtôi-ép-xki có những nét đặc biệt về tính cách và số phận:

- Số phận:

   + Chịu nhiều nỗi đau khổ về vật chất lẫn tinh thần

   + Từng có thời điểm sống lưu vong, cầm cố, quỳ gối trước nhiều kẻ thấp hèn, tiền nợ.

- Tính cách:

   + Giàu nghị lực: dù số phận vùi dập nhưng ông vẫn không ngừng làm việc và nghĩ về nước Nga

   + Là người luôn giàu niềm tin, đam mê nghệ thuật, yêu thương con người

Câu 2 (trang 65 sgk ngữ văn 12 tập 1) Cấu trúc tương phản tạo ra hiệu quả:

  + Thể hiện sự đối lập, tương phản giữa đời sống vật chất và tinh thần

   + Đối lập giữa khổ ải với sự vĩ đại

→ Làm sáng ngời hình ảnh của ông, người khổ ải và người đạt tới đỉnh vinh quang

Câu 3 (trang 65 sgk ngữ văn 12 tập 1)

- Biện pháp so sánh:

   + “Tác phẩm… là rượu ngon”

   + “đếm các ngày như trước đây… như một kẻ hành khất”

   + “lời như sấm sét”

- Biện pháp ẩn dụ:

   + Quả đã được cứu thoát, vỏ khô rụng xuống

   + Thành phố ngàn tháp chuông

→ Hình ảnh ẩn dụ, so sánh thuộc lĩnh vực tôn giáo nhằm mục đích khẳng định Đô-xtoi-ép-xki là vị thánh, con người siêu phàm

Câu 4 (trang 65 sgk 12 ngữ văn tạp 1) Khi gắn nhân vật với bối cảnh chính trị và văn chương:

   + Ông là người đại diện cho tầng lớp người dân thống khổ dưới chế độ Nga hoàng

   + Ông trở về như sự báo trước “sứ mệnh của sự tổng hòa giải của nước Nga”

   + Cái chết của ông làm mọi người “yêu thương và cảm phục”

→ Khẳng định sự vĩ đại của nhà văn không những đối với lịch sử văn học mà còn cả lịch sử, xã hội, đất nước.

Soạn bài: Nghị luận về một hiện tượng đời sống

1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý

a, Tìm hiểu đề

- Vấn đề nghị luận: hiện tượng đời sống: việc sử dụng chiếc bánh thời gian

   + Sử dụng dẫn chứng từ đời sống, các tấm gương tiêu biểu

   + Thao tác lập luận: phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận

b, Lập dàn ý

MB: Giới thiệu hiện tượng cần lập luận

TB:

   + Tóm tắt việc làm của Nguyễn Hữu Ân: dành thời gian cho những người bị ung thư giai đoạn cuối

  + Phân tích hiện tượng Nguyễn Hữu Ân: thể hiện đức tính tốt đẹp, lối sống tốt đẹp, có ích

   + Hiện tượng có ý nghĩa giáo dục rất lớn với thanh thiếu niên

   + Biểu dương việc làm của Nguyễn Hữu Ân, khẳng định xã hội có nhiều bạn trẻ cũng đã và đang có suy nghĩ đẹp, lối sống đẹp cho xã hội

   + Nêu lên một bộ phận thanh niên sống tiêu cực: vô cảm, lãng phí thời gian vào trò vô bổ

KB: Rút ra bài học cho bản thân từ hiện tượng bàn luận

2. Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Nêu rõ hiện tượng, phân tích mặt đúng sai, lợi hại, chỉ rõ thái độ, nguyên nhân

- Bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết về hiện tượng xã hội

- Diễn đạt mạch lạc, sử dụng một số phép tu từ và yếu tố biểu cảm

LUYỆN TẬP

Bài 1 (trang 68 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Nội dung: vấn đề bản luận: hienj tượng thanh niên (những năm 20 của thế kỉ XX) sống không có lý tưởng, mục đích, thiếu nghị lực, chí tiến thủ, chỉ biết vui chơi, hưởng thụ

b, Tác giả sử dụng các thao tác lập luận: so sánh, phân tích, bình luận

c, Cách viết của Nguyễn Ái Quốc rõ ràng, trong sáng, lập luận chặt chẽ, giọng văn tâm huyết, đầy thuyết phục

d, Bài học: cần chủ động, tích cực, sống trách nhiệm và tự trọng

Bài 2 (trang 68 sgk ngữ văn 12 tập 1)

MB: Nêu hiện tượng, trích dẫn đề, nhận định chung về hiện tượng “nghiện in-ter-net và ka-ra-o-ke

TB

- Ka-ra-o-ke là hình thức giải trí, giảm căng thẳng, giúp mọi người gần nhau hơn

- In-ter-net ngoài giải trí còn cung cấp các kiến thức bổ ích, giúp tiếp cận thông tin nhanh, đa dạng, tiện lợi

- “Nghiện” ka-ra-o-ke và Internet là dành quá nhiều thời gian, chểnh mảng học hành tu dưỡng

* Nguyên nhân:

- Do lười biếng, ham mê hưởng thụ, không hình thành được lý tưởng, mục đích sống

- Chưa được giáo dục tốt

* Hậu quả

- Phê phán thói xấu: tiêu phí thời gian, tiền bạc, lười học, nhiễm thói xấu, trí tuệ

* Khắc phục

- Tập trung vào việc học tập, rèn luyện đạo đức

- Hình thành lối sống tích cực

KB: Rút ra bài học từ hiện tượng nghị luận

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn