Suy tim xung huyết là bệnh gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách đ

Suy tim xung huyết là bệnh gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách đ

03/05/2019 Báo cáo

Suy tim xung huyết là bệnh gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị?

Suy tim xung huyết là gì?

Suy tim xung huyết (hay còn được gọi là suy tim ứ huyết, suy tim mạn, suy tim) là tình trạng tim co bóp không đủ lượng máu đi nuôi cơ thể. Khi một hoặc cả hai bên tim đều không đẩy được máu ra ngoài sẽ dẫn đến tình trạng máu đọng lại trong tim hoặc tắc nghẽn tại các cơ quan hay mô khiến dòng máu không chảy đều trong hệ tuần hoàn của cơ thể.

Nếu suy nửa bên phải quả tim thì hệ thống tim bên trái sẽ tắc nghẽn và ngược lại. Khi bị tắc nghẽn, tim sẽ co bóp quá mức để cố gắng đẩy máu đi và có thể dẫn đến nguy cơ suy tim.

Nguyên nhân gây suy tim xung huyết

Nguyên nhân gây bệnh có thể do những bệnh gây căng cơ tim như huyết áp cao, đau tim, bệnh về van tim, bệnh cơ tim, rối loạn nhịp tim, viêm nhiễm, thiếu máu, bệnh lý về phổi, bệnh tuyến giáp.

Triệu chứng suy tim xung huyết

suy tim xung huyết

Tuy là bệnh mãn tính nhưng suy tim xung huyết cũng có thể đột ngột hình thành. Triệu chứng của bệnh gồm có nhịp tim không đều, thở khò khè và thường xuyên ho ra máu. Bệnh nhân có thể ăn không ngon, mất cảm giác ngon miệng, thường xuyên đi tiểu vào ban đêm, buồn nôn, dễ tăng cân do các cơ quan trong cơ thể sưng lên và các chất dịch không được bài trừ.

Khi suy tim bên phải, máu sẽ ứ đọng lại tại các mô, sưng phù gan từ đó gây ra tình trạng đau vùng bụng. Ngoài ra, hai bàn tay và chân cũng có thể bị sưng.

Khi suy tim bên trái, máu sẽ ứ đọng qua phổi dẫn đến người bệnh bị kiệt sức, khó thở, thở gấp hoặc ho.

Phương pháp điều trị suy tim xung huyết

Để tránh gây áp lực cho tim, ngay từ giai đoạn đầu nên làm tốt công tác kiểm soát các triệu chứng của bệnh.

Do suy tim xung huyết thường là kết quả của một số bệnh lý khác nên phải tiến hành điều trị tận gốc các căn bệnh này. Chẳng hạn như, nguyên nhân gây bệnh là do van tim thì phải tiến hành phẫu thuật sửa/thay van tim.

Thay đổi thói quen sinh hoạt là điều cần thiết: ngưng hút thuốc lá, thực hiện khẩu phần ăn ít muối hoặc chất lỏng để làm giảm lượng dịch trong cơ thể. Bên cạnh đó người bệnh cần duy trì trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý, tham khảo ý kiến của các chuyên gia dinh dưỡng để điều chỉnh chế độ ăn uống cho phù hợp.

Để phổi không làm việc quá sức, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng thiết bị cung cấp oxy.

Để giúp tâm thất co bóp tốt hơn hoặc giúp giảm lượng dịch trong cơ thể thì bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc như: thuốc lợi tiểu, ức chế enzim chuyển hóa angiotensin, chất cản gốc beta và một số loại thuốc giúp giảm huyết áp khác. Tuy nhiên những loại thuốc này cũng gây ra một số tác dụng phụ khi sử dụng như chóng mặt, ho, mất nước, kiệt sức và ngất xỉu.

Trong một số trường hợp, máy khử rung tim và máy tạo nhịp tim cấy ghép có thể được sử dụng. Với trường hợp đặc biệt nghiêm trọng thì các bác sĩ có thể xem xét đến phương pháp ghép tim.

st