Bài tập lớp 4 nâng cao: Dạng toán tổng và hiệu

Bài tập lớp 4 nâng cao: Dạng toán tổng và hiệu

44 26/03/2020

Nội dung của phiếu Bài tập nâng cao lớp 4: Dạng toán tổng và hiệu

A. Kiến thức cần nhớ

1. Một số công thức cơ bản

Công thức 1: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Số bé = số lớn - hiệu (hoặc tổng - số lớn)

Công thức 2: Số bé = (tổng - hiệu) : 2

Số lớn = Số bé + hiệu (hoặc tổng - số bé)

2. Các dạng toán nâng cao về tổng và hiệu

a, Dạng toán ẩn tổng

+ Cần tìm ra đại lượng đã ẩn

+ Áp dụng công thức tính tổng hiệu

+ Kiểm tra và kết luận

+ Lưu ý: Số bị trừ - số trừ = hiệu => số bị trừ = số trừ + hiệu

Số bị trừ + số trừ + hiệu = số bị trừ + số bị trừ = 2 x số bị trừ

Tổng hai số = số thứ nhất + số thứ hai

Số thứ nhất + số thứ hai + tổng = tổng + tổng = 2 x tổng

b, Dạng toán tổng hiệu liên quan đến khoảng cách

+ Dạng toán này chủ yếu là các bài toán liên quan đến số tự nhiên

+ Đọc đề và phân tích kĩ yêu cầu của bài toán.

+ Ghi nhớ công thức:

Tổng là một số lẻ = 1 số lẻ + 1 số chẵn

Tổng là một số chẵn = 1 số lẻ + 1 số lẻ = 1 số chẵn + 1 số chẵn

+ Vận dụng công thức tính tổng hiệu vào tính toán.

+ Kiểm tra kết quả và kết luận.

+ Lưu ý: Giữa 2 số có n số thì tổng cộng có n + 2 (số)

Hiệu 2 số = số khoảng x khoảng cách (Ví dụ 20 số chẵn liên tiếp tạo thành 19 khoảng, mỗi khoảng cách là 2 đơn vị. Vậy hiệu 2 số là 2 x 19 = 38)

Số lớn = (tổng + hiệu): khoảng cách

c, Dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

+ Đọc và phân tích đề

+ Áp dụng công thức tính tổng hiệu

+ Kiểm tra và kết luận

d, Dạng toán tổng hiệu liên quan đến thêm, bớt, cho, nhận

e, Dạng toán tổng hiệu khi ẩn cả tổng và hiệu

+ Cần tìm ra đại lượng đã ẩn

+ Áp dụng công thức tính tổng hiệu

+ Kiểm tra và kết luận

f, Dạng toán tổng hiệu liên quan đến tính tuổi

+ Tìm các đại lượng chưa biết dựa vào công thức tính tổng hiệu.

+ Lưu ý hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian.

B. Bài tập

1. Dạng toán khi biết tổng và hiệu

Bài 1: Tìm 2 số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

a, 24 và 6; b, 60 và 12; c, 325 và 99

Bài 2: Trường Tiểu học A có tất cả 1354 học sinh, biết số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 62 bạn. Tính số học sinh nam, số học sinh nữ của trường ?

Bài 3: Một hình chữ nhật có hiệu chiều rộng và chiều dài là 16 cm và tổng của chúng là 100 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho ?

Bài 4: Tìm hai số biết tổng của hai số bằng 58, hiệu của hai số bằng 10?

Bài 5: Hai lớp 4A và 4B trồng được 620 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 70 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Bài 6: Một lớp học có 48 học sinh. Số học sinh nam hơn số học sinh nữ là 10 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Bài 7: Một thư viện trường học cho học sinh mượn 125 quyển sách gồm 2 loại: Sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách đọc thêm 17 quyển. Hỏi thư viện đó đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển sách?

Bài 8: Hai phân xưởng làm được 1460 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 210 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

Bài 9: Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 10 tấn 7 tạ thóc. Thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai 11 tạ thóc. Hỏi thu hoạch được ở mỗi thửa ruộng bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

C. Hướng dẫn

Bài 1:

a, Số lớn là:

(24 + 6) : 2 = 15

Số bé là:

24 – 15 = 9

Đáp số: 9 và 15

b, Số lớn là:

(60 + 12) : 2 = 36

Số bé là:

60 – 36 = 24

Đáp số: 24 và 36

c, Số lớn là:

(325 + 99) : 2 = 212

Số bé là:

325 – 212 = 113

Đáp số: 113 và 212

Bài 2:

Số học sinh nam của trường là:

(1354 + 62) : 2 = 708 (học sinh)

Số học sinh nữ của trường là:

1354 – 708 = 646 (học sinh)

Đáp số: nam: 708 học sinh, nữ: 646 học sinh

(...)


st

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn