CÁC TỪ THƯỜNG DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG P1

CÁC TỪ THƯỜNG DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG P1

192 - 07/04/2018


Cách sử dụng từ : 

1. 叫 (jiào): Gọi là.

 - Là động từ cơ bản trong giới thiệu tên. 

 - Mẫu câu thường là: “Người + 叫 (jiào) + Tên” hoặc “Người thứ nhất + 叫 (jiào) + Người thứ 2 + Tên”

 Ví dụ:

你叫什么名字

Nǐ jiào shénme míngzi?

Tên của bạn là gì?

2. Trợ từ nghi vấn 吗 (ma) thường được đặt cuối câu hỏi “có-không”. 

Ví dụ: 

你是中国人吗?

Nǐ shì Zhōngguórén ma?

Bạn có phải là người Trung Quốc không?

3. 呢 (ne): Trợ từ ngữ khí.

 -   Có thể hiểu theo nghĩa “thế còn…thì sao?”, thường được đặt ở cuối câu hỏi tỉnh lược.

 -    Mẫu câu thông dụng thường là: Danh từ + 呢 (ne)? 

Ví dụ:

 我很好你呢

Wǒ hěn hǎo。 Nǐ ne?

Tôi rất khỏe. Bạn thì sao?

 4. 是 (shì): Thì, là, đúng

- Là động từ thường đứng trước danh từ. 

Ví dụ

 我是上海人

Wǒ shì Shànghǎi rén。

Tôi là người Thượng Hải.

 5. 有 (yǒu): Có 

 - Sau 有 (yǒu) có thể là danh từ chỉ vật hoặc chỉ người. Phủ định của 有 (yǒu) là 没有 hoặc 没. 

Ví dụ:

 他有一本书

Tā yǒu yī běn shū。

Anh ấy có một quyển sách.

 你有什么问题吗

Nǐ yǒu shénme wèntí ma?

Bạn có vấn đề gì không?

 6. 什么 (shénme): Cái gì? Gì? Là đại từ nghi vấn dùng để hỏi đồ vật, sự vật

 -    Thường đứng độc lập hoặc đứng trước danh từ ( 什么 + danh từ?).

Ví dụ:

你喝什么

Nǐ hē shénme?

Bạn uống gì?

 7. 要 (yào): Muốn, cần, phải

 - Đứng trước động từ làm trạng ngữ (要 + động từ). 

Ví dụ:

我明天要上课

Wǒ míngtiān yào shàngkè。

Ngày mai tôi phải lên lớp

 8. 也 (yě): Cũng

 - 也 (yě) + động từ, tính từ. 

Ví dụ: 

 我也很好谢谢

Wǒ yě hěn hǎo。 xièxie。

Tôi cũng rất khỏe, cảm ơn.

 9. 都 (dōu): Đều

 - 都 (dōu) + động từ, tính từ hoặc phó từ như  很,没 

Ví dụ: 

 他们都很忙

Tāmen dōu hěn máng。

Họ đều rất bận.

10. 可 以 (kěyǐ )Có thể

 -    Là động từ năng nguyện, biểu thị điều kiện khách quan hay chủ quan cho phép thực hiện được động tác. 可以 + động từ.

  -    Phủ định của 可以 là 不能: không thể。 不可以 nghĩa là không được phép, biểu thị sự cấm đoán

 Ví dụ: 

你可以走了

Nǐ kěyǐ zǒu le。

Bạn có thể đi được rồi.

  11. 给 (gěi): ( giới từ) cho

 - Giới từ 给  kết nối giữa động từ và đối tượng của hành vi hoặc người tiếp nhận động tác. 

 - Cấu trúc: A 给 B+ Động từ + tân ngữ : A làm gì cho B

 - Một số trường hợp đặc biệt có thể diễn đạt: A + động từ + 给 +B.

 Ví dụ: 

 我先给大家介绍一下

Wǒ xiān gěi dàjiā jièshào yīxià。

Tôi giới thiệu trước cho mọi người một chút.

 12. 怎么样 (zěnmeyàng): Như thế nào?

 - Là đại từ nghi vấn dùng để hỏi tính chất, ý kiến. Thường dùng cuối câu.

Ví dụ: 

 这个怎么样

Zhège zěnmeyàng?

Cái này thế nào?

13. 在 (zài): ở, tại

13.1 Cấu trúc thường được sử dụng để chỉ địa điểm, vị trí.

Ví dụ:

 Câu khẳng định:

我 在 家 。

Wǒ zài jiā 。 

Tôi ở nhà.

 Câu phủ định:

我 不 在 家 。 

Wǒ bú zài jiā 。 

Tôi không ở nhà.

 Câu nghi vấn:

你 在 家 吗 ?

Nǐ zài jiā ma ? 

Hoặc có thể nói

你 在 不 在 家 ? 

 Nǐ zài bu zài jiā ? 

=> Cả hai câu đều có nghĩa: “Bạn ở nhà không?”

 13.2 “在 [zài]” cũng thường được sử dụng như một giới từ chỉ nơi/vị trí hành động xảy ra.

Ví dụ:

 他 们 在 背 后 说 她 的 坏 话 。

Tā men zài bèi hòu shuō tā de huài huà 。 

Họ nói xấu cô ấy sau lưng.

 13.3 Chỉ hành động đang diễn ra hiện tại.

Ví dụ:

 Tā men zài kàn diàn shì 。 

他 们 在 看 电 视 。 

Họ đang xem TV.

 

Bình luận

Ảnh đại diện của bạn