CÁC HÌNH THỨC SO SÁNH TRONG TIẾNG TRUNG

CÁC HÌNH THỨC SO SÁNH TRONG TIẾNG TRUNG

234 - 08/04/2018

Hình thức so sánh trong tiếng Trung cũng giống như trong tiếng Anh, nó có 4 hình thức so sánh chính là: Hình thức so sánh hơn, so sánh kém, so sánh ngang bằng và hình thức so sánh nhất.

Chúng ta sẽ cũng nhau tìm hiểu kỹ hơn nhé!


I. SO SÁNH HƠN

Được chia thành 3 cấu trúc như sau:

1. A 比 B + ( 更)TÍNH TỪ A bǐ  B... (A .....hơn B)

他比我高

Tā bǐ wǒ gāo

Anh ấy cao hơn tôi

2. A比 B + (更)ĐỘNG TỪ+TÂN NGỮ

 我比他喜欢踢足球

 Wǒ bǐ tā xǐhuān tī zúqiú 

Tôi thích đá bóng hơn anh ấy

3. A比B+ động từ + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ

 我比他说汉语说得流利

Wǒ bǐ tā shuō hànyǔ shuō dé liúlì

Tôi nói tiếng trung lưu loát hơn anh ấy.

 HOẶC:  A + động từ + tân ngữ + động từ 得+比+ B + tính từ

我说汉语说得比他流利

Wǒ shuō hànyǔ shuō dé bǐ tā liúlì

 HOẶC: A 比 B + động từ+ 得+ tính từ

我比他说得流利

Wǒ bǐ tā shuō dé liúlì

Tôi nói lưu loát hơn anh ấy.

 CHÚ Ý: 

-Trong mẫu câu thứ nhất A 比 B + TÍNH TỪ, ta tuyệt đối không được đưa các phó từ chỉ mức độ như 很,非常,真 vào trước tính từ, nếu muốn sử dụng các tính từ chỉ mức độ đó ta phải sử dụng mẫu sau:

 A 比 B + TÍNH TỪ +得+(phó từ)+多

 他比我高得(很)多

Tā bǐ wǒ gāo dé (hěn) duō

Anh ấy cao hơn tôi nhiều

 CHÚ Ý:  Đối với từ biểu thị xấp xỉ, ta dùng công thức:

A 比 B + TÍNH TỪ+一些/一点儿

 他比我高一点儿

 Tā bǐ wǒ gāo yīdiǎnr 

Anh cao hơn tôi 1 chút

 – Ngoài sử dụng cấu trúc A 比 B + TÍNH TỪ ta còn có thể sử dụng cấu trúc A 有 B + TÍNH TỪ. Nhưng cấu trúc A 有 B + TÍNH TỪ chỉ sử dụng khi so sánh về mức độ mà ta đã đạt được, và thường có 这么、那么 đứng trước tính từ.

 这次考试,他的成绩有你那么高

 Zhè cì kǎoshì, tā de chéngjī yǒu nǐ nàme gāo

Kỳ thi lần này, thành tích của anh ấy cao hơn cậu.

II. SO SÁNH KÉM

1. Cấu trúc: A没有 B + tính từ

 苹果没有西瓜大

Píngguǒ méiyǒu xīguā dà

Quả táo không to bằng quả dưa hấu.

她没有我这么高.

Tā méi yǒu wǒ zhè me gāo . 

Cô ta không cao như tôi đâu.

(我没有他那么帅。Wǒ méiyǒu tā nàme shuài: Tôi không đẹp trai bằng anh ấy .

 Ta cũng có thể dùng 不比 cho so sánh kém nhưng 不比 chỉ dùng để phủ định hoặc phản bác lời nói của đối phương)

Ví dụ:

 A: 我看你比你的女友矮 (Wǒ kàn nǐ bǐ nǐ de nǚyǒu ǎi): Mình thấy cậu thấp hơn bạn gái cậu đấy!

 B: 我不比她矮。我们俩差不多高. (Wǒ bùbǐ tā ǎi. Wǒmen liǎ chàbùduō gāo): Mình đâu có thấp hơn cô ta, bọn mình cao như nhau thôi.

2. A 有 B (这么hay 那么)  +  phương tiện muốn so sánh

- Động từ “有” có thể dùng trong câu so sánh, có ý là đã đạt đến trình độ nào đó.

 Ví dụ:

弟弟有我这么高。Em trai cao bằng tôi.

- Trong mẫu câu này, B cũng có thể là ngữ số lượng. Lượng từ ở đây là đơn vị đo lường. 

- Ví dụ:

 我有五十公斤重。Tôi nặng 50 kg.

3. A跟B差不多/A跟B相似 ( A gēn B chàbùduō / A gēn B xiāngsì): A không khác B / A tương tự B

他买的大衣跟你的差不多。

Tā mǎi de dàyī gēn nǐ de chàbùduō. 

Cái áo khoác anh ta mua và của cậu khá giống nhau.

4. A不如B (A bùrú B): A không tốt như B

这个饭店不如那个好. 

zhè gè fàn diàn bú rú nà gè hǎo .

 Nhà ăn này không tốt như nhà ăn kia

我不如他学得好. 

wǒ bú rú tā xué dé hǎo. 

Tôi học không giỏi như cô ta

III. SO SÁNH BẰNG

1. A跟/像B一样+adj    A gēn/xiàng B yīyàng: A với/cùng B giống nhau.

  我跟她一样高 /

Wǒ gēn tā yīyàng gāo/

Tôi cao bằng cô ấy

小王跟小张一样大. 

xiǎo wáng gēn xiǎo zhāng yī yàng dà

Tiểu Vương với Tiều Trang to lớn như nhau

2. Phủ định: “A 跟/gēn/ B 不一样/bù yī yàng”

男人跟女人不一样

Nánrén gēn nǚrén bù yīyàng

Nam giới và nữ giới không giống nhau.

你的外形跟我设想的不一样.

Nǐ de wàixíng gēn wǒ shèxiǎng de bù yīyàng

Ngoại hình của các bạn khác với ý nghĩ của tôi.

3. A跟B不同 (A gēn B bùtóng): A khác B

这两个字声调不同。

Zhè liǎng gè zì shēngdiào bùtóng. 

Thanh điệu của hai chữ này khác nhau.

IV. SO SÁNH NHẤT:

Cấu trúc: “A +最+ tính từ”

我最漂亮.

Wǒ zuì piàoliang

Tôi đẹp nhất.

他最聪明.

Tā zuì cōngmíng/

Anh ta thông minh nhất.

V. Ngoài ra, ta có thể dùng “多” để hỏi mức độ.

 Ví dụ:

你的朋友跳得多少高?

Nǐ de péngyǒu tiào dé duōshǎo gāo?

Bạn của bạn nhảy cao bao nhiêu?

 Khi dùng “多” để hỏi, cần chú ý ba điểm sau:

 1) “多”  đọc thanh 1 (duō), nhưng trong khẩu ngữ thường đọc thành thanh 2 

 (duó)

 2) Trước “多”  thường có “有”, ý là đã “đạt đến”, thể phủ định dùng “没有”

 3) Trong câu đáp, sau số lượng từ dùng hoặc không dùng tính từ, trước số lượng từ dùng hoặc không dùng “有 (没有)”  đều được. 

Ví dụ: 

我的朋友跳得有一米六七(高)。

Wǒ de péngyǒu tiào dé yǒuyī mǐ liùqī (gāo).

Bạn tôi nhảy cao 1m67.


------------------ HẾT -----------------------



Bình luận

Ảnh đại diện của bạn