TIẾNG TRUNG: Danh ngôn để đời của Jack Ma

TIẾNG TRUNG: Danh ngôn để đời của Jack Ma

164 17/02/2020

Danh ngôn để đời của Jack Ma và "Đế chế Alibaba"

你应该和你的对手学习,但学对不要模仿。你一模仿游戏就结束了。

Nǐ yīnggāi hé nǐ de duìshǒu xuéxí, dàn xué duì bùyào mófǎng. Nǐ yī mú fǎng yóuxì jiù jiéshùle.

(Bạn có thể học hỏi từ các đối thủ cạnh tranh, nhưng đừng bao giờ sao chép. Nếu bạn sao chép từ đối thủ bạn sẽ thua.)

绝不要放弃。今天的情势艰难,明天还会更糟,但后天将阳光灿烂。

Jué bùyào fàngqì. Jīntiān de qíngshì jiānnán, míngtiān hái huì gèng zāo, dàn hòutiān jiāng yángguāng cànlàn.

(Tuyệt đối không được bỏ cuộc. Hôm nay thật khắc nghiệt, ngày mai còn khắc nghiệt hơn, nhưng nếu bạn cố gắng ngày kia sẽ là ngày tươi sáng.)

如果你放弃了,你失败了;如果你有梦想,你不放弃,你永远有希望和机会。

Rúguǒ nǐ fàngqìle, nǐ shībàile; rúguǒ nǐ yǒu mèngxiǎng, nǐ bù fàngqì, nǐ yǒngyuǎn yǒu xīwàng hé jīhuì.

(Nếu bạn từ bỏ, bạn sẽ thất bại; Nếu bạn có ước mơ, và không từ bỏ nó, bạn sẽ luôn có hi vọng và cơ hội.)

你穷,是因为你没有野心。

Nǐ qióng, shì yīnwèi nǐ méiyǒu yěxīn.

(Bạn nghèo, bởi vì bạn không có tham vọng.)

不要等到明天,明天太遥远,今天就行动。

Bùyào děngdào míngtiān, míngtiān tài yáoyuǎn, jīntiān jiù xíngdòng.

(Đừng đợi đến ngày mai, ngày mai là quá xa vời, hãy hành động ngay hôm nay.)

我不希望你们爱我,而只希望你们尊重我。

Wǒ bù xīwàng nǐmen ài wǒ, ér zhǐ xīwàng nǐmen zūnzhòng wǒ.

(Tôi không muốn được yêu thích, tôi muốn được tôn trọng.)

如果你坚信,如果你觉得有机会,那就向前走。

Rúguǒ nǐ jiānxìn, rúguǒ nǐ juédé yǒu jīhuì, nà jiù xiàng qián zǒu.

(Nếu bạn tin, nếu bạn cảm thấy mình có cơ hội, thì hãy tiếp tục.)

因为信任,所以简单。

Yīn wéi xìnrèn, suǒyǐ jiǎndān.

(Đơn giản vì tin tưởng.)

想成功,就要疯狂一点。

Xiǎng chénggōng, jiù yào fēngkuáng yīdiǎn.

(Muốn thành công, chúng ta phải có được một chút điên.)

当你成功的时候,你说的所有话都是真理。

Dāng nǐ chénggōng de shíhòu, nǐ shuō de suǒyǒu huà dōu shì zhēnlǐ.

(Khi bạn thành công, mọi điều bạn nói là đều là chân lý.)

我们与竞争对手最大的区别就是我们知道他们要做什么,而他们不知道我们想做什么。我们想做什么,没有必要让所有人知道。

Wǒmen yǔ jìngzhēng duìshǒu zuìdà de qūbié jiùshì wǒmen zhīdào tāmen yào zuò shénme, ér tāmen bù zhīdào wǒmen xiǎng zuò shénme. Wǒmen xiǎng zuò shénme, méiyǒu bìyào ràng suǒyǒu rén zhīdào.

(Sự khác biệt lớn nhất giữa chúng tôi và các đối thủ cạnh tranh là chúng tôi biết họ muốn làm gì và họ không biết chúng tôi muốn làm gì. Những gì chúng tôi muốn làm, không cần phải cho mọi người biết.)

我为什么能活下来?第一是由于我没有钱,第二是我对INTERNET一点不懂,第三是我想得像傻瓜一样。

Wǒ wèishéme néng huó xiàlái? Dì yī shì yóuyú wǒ méiyǒu qián, dì èr shì wǒ duì INTERNET yīdiǎn bù dǒng, dì sān shì wǒ xiǎng dé xiàng shǎguā yīyàng.

(Tại sao tôi có thể sống sót? Thứ nhất là vì tôi không có tiền, thứ hai là tôi không biết gì về Internet, và thứ ba là tôi suy nghĩ như một kẻ ngốc.)

信自己才有机会。

Xìn zìjǐ cái yǒu jīhuì.

(Tin tưởng bản thân mới có cơ hội.)

喜欢的东西自己努力赚钱买。

Xǐhuān de dōngxī zìjǐ nǔlì zhuànqián mǎi.

(Đồ mình thích phải tự kiếm tiền mua lấy.)

我们需要学会习惯被拒绝,即使是现在。我在找工作的时候被拒绝了三十多次。去肯德基应聘,24个人收下了23个,我是唯一一个被拒绝的。我去考警察,5个人招4个,我又是唯一一个被拒绝的。后来我申请哈佛,被拒绝了10次。

Wǒmen xūyào xuéhuì xíguàn bèi jùjué, jíshǐ shì xiànzài. Wǒ zài zhǎo gōngzuò de shíhòu bèi jùjuéle sānshí duō cì. Qù kěndéjī yìngpìn,24 gèrén shōu xiàle 23 gè, wǒ shì wéiyī yīgè bèi jùjué de. Wǒ qù kǎo jǐngchá,5 gèrén zhāo 4 gè, wǒ yòu shì wéiyī yīgè bèi jùjué de. Hòulái wǒ shēnqǐng hāfó, bèi jùjuéle 10 cì.

(Chúng ta cần học cách bị từ chối, ngay cả bây giờ. Tôi đã bị từ chối hơn ba mươi lần trong khi tìm kiếm một công việc. Khi tôi đến KFC nộp đơn, 24 người ứng tuyển, 23 người được nhận, tôi là người duy nhất bị từ chối. Tôi đi thi cảnh sát, 5 người tuyển 4 người, 1 mình tôi bị loại. Sau đó tôi nộp đơn vào Harvard và bị từ chối 10 lần.)

那些私下忠告我们,指出我们错误的人,才是真正的朋友。

Nàxiē sīxià zhōnggào wǒmen, zhǐchū wǒmen cuòwù de rén, cái shì zhēnzhèng de péngyou.

(Những người không ngần ngại chỉ ra những sai lầm của chúng ta, đó mỡi là những người bạn thực sự.)

当别人叫你疯子,你已经离成功不远了!

Dāng biérén jiào nǐ fēngzi, nǐ yǐjīng lí chénggōng bù yuǎnle!

(Khi bị người khác gọi là kẻ điên, bạn đã cách thành công không xa nữa rồi!)

世界上最不可靠的就是关系。

Shìjiè shàng zuì bù kěkào de jiùshì guānxì.

(Thứ không đáng tin cậy nhất trên thế giới này là quan hệ.)

三人中必有领导,五人中必有人杰,七人中必有人渣。

Sān rén zhōng bì yǒu lǐngdǎo, wǔ rén zhōng bì yǒurén jié, qī rén zhōng bì yǒurén zhā.

(Trong 3 người sẽ có 1 người lãnh đạo, 5 người sẽ có 1 người anh hung, 7 người thì sẽ có 1 cặn bã.)

年轻人如果心存对未来的崇敬,对今天的认真踏实,对昨天的感恩,就会有机会。

Niánqīng rén rúguǒ xīn cún duì wèilái de chóngjìng, duì jīntiān de rènzhēn tàshí, duì zuótiān de gǎn'ēn, jiù huì yǒu jīhuì.

(Nếu những người trẻ tuổi tôn trọng tương lai, nghiêm túc với ngày hôm nay và biết ơn ngày hôm qua, họ sẽ có cơ hội.)

 

 

NGUỒN: SƯU TẦM

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn