TIẾNG TRUNG: CÁCH DÙNG CÁC TỪ

TIẾNG TRUNG: CÁCH DÙNG CÁC TỪ

161 17/02/2020

CÁCH DÙNG CÁC TỪ "的,地, 得"

*************************

1. 的 ĐÍCH, chỉ sự sở hữu :

dịch sang tiếng Việt là "của" đọc là /de/

Ví dụ:

Nhà của tôi, Mẹ của tôi

我的家, 我的妈妈

Wǒ de jiā, wǒ de māmā

2. 地 ĐỊA, chỉ cách thức làm việc :

đọc là /di/ hoặc /de/

từ từ mà ăn, từ từ mà nói

慢慢地吃, 慢慢地说

Màn man de chī, màn man de shuō

3. 得 ĐẮC, chỉ trình độ , mức độ mà bạn đạt tới : đọc là /dé/ hoặc /de/

Mẫu đặt câu sẽ là :

a. Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ chỉ trình độ .

( Nếu động từ không mang tân ngữ )

Ăn quá chậm, Nói quá chậm

吃得 /Chī de hěn màn/

/Shuō de hěn màn/

b. Chủ ngữ + động từ +tân ngữ +lặp lại động từ +得+ bổ ngữ chỉ trình độ .

( Nếu động từ mang theo tân ngữ )

vd :

Anh ta nói tiếng Anh rất nhanh .

他说汉语说得很快。

/Tā shuō hànyǔ shuō de hěn kuài/

Ngoài ra “的” còn có một số cách sử dụng đặc biệt cần lưu ý khác như:

1. Định ngữ và trợ từ kết cấu “的”:

Định ngữ +的+Trung tâm ngữ

Định ngữ: thành phần đứng trước tu sức cho danh từ

Trung tâm ngữ : thành phần chính được nói đến(ở đây là danh từ)

Định ngữ có thể là danh từ, đại từ, tính từ, cụm chủ vị

a. Danh từ hoặc đại từ làm định ngữ biểu thị quan hệ sở hữu, hạn định phải thêm “的”.

我的书 /Wǒ de shū/(Sách của tôi: biểu thị sở hữu, 我 là đại từ làm định ngữ)

王老师的杂志 /Wáng lǎoshī de zázhì/( Tạp chí của thày giáo Vương: biểu thị sở hữu, 王老师 là danh từ làm định ngữ

Một số trường hợp không cần dùng khi biểu thị cho mối quan hệ gần gũi thân thuộc ( cũng có nét tương đồng Tiếng Việt : có thể nói bố tôi, bố của tôi).我爸爸、我的爸爸 đều được

b.Cụm tính từ làm định ngữ dùng để miêu tả phải có “的”,tính từ đơn âm tiết làm định ngữ không cần“的”, tính từ song âm tiết có thể có hoặc không có “的”:

漂亮姑娘 /Piàoliang gūniang/

hoặc 漂亮的姑娘 /piàoliang de gūniang/

他是好人 / ta Shì hǎo rén/( 好:tính từ đơn âm tiết)

他是很好的人 /ta Shì hěn hǎo de rén/(很好: cụm tính từ)

c.Cụm C-V có thể làm định ngữ. Phần này các bạn cần chú ý vì các bạn bị ảnh hưởng Tiếng Việt nên diễn đạt câu không đúng.

妈妈做的菜很好吃 /Māmā zuò de cài hěn hǎo chī/

Món ăn mà mẹ nấu rất ngon.

我很喜欢他送我的包 /Wǒ hěn xǐhuan tā sòng wǒ de bāo/

Tôi rất thích cái túi anh ấy tặng.

d. Có trường hợp giữa định ngữ và trung tâm ngữ không cần khi biểu thị phân loại 中文书、英文书、中国地图 /Zhōngwén shū, yīngwén shū, zhōngguó dìtú/

2. Từ tổ chữ“的”

Từ ( danh từ, đại từ,tính từ, động từ) hoặc cụm từ thêm “的”đằng sau trở thành danh từ hóa. Nói 1 cách nôm na Tiếng Việt các em hay dịch là “cái +….”

:tính từ thêm “的”trở thành danh từ: 新的: cái mới

Cái của tôi:我的

Cái của ai:谁的 /Shuí de/

Cái anh ấy mua :他买的 /Tā mǎi de/

新的是我的。/Xīn de shì wǒ de/

Giữa người nói và người nghe đã ngầm hiểu “cái ” được nhắc đến ở đây là cái gì。

3. Kết cấu “是……的”

Dùng với hành động đã xảy ra.

Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, mục đích, đối tượng….

Trong câu khẳng định “” có thể lược bỏ. trong câu phủ định phải dùng không được lược bỏ.

我(是)坐飞机来这里的。

/Wǒ (shì) zuò fēijī lái zhèlǐ de/

Tôi đi máy bay đến đây.

( nhấn mạnh phương thức)

我不是来旅行的,我是来留学的。

/Wǒ bùshì lái lǚxíng de, wǒ shì lái liúxué de./

Không phải tôi đến đây du lịch, tôi đến du học.

(nhấn mạnh mục đích)

 

 

NGUỒN: SƯU TẦM

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn