THI THỬ THPT QUỐC GIA- Địa lí- NĂM HỌC 2018 – 2019-trang 3-ĐỀ-05

THI THỬ THPT QUỐC GIA- Địa lí- NĂM HỌC 2018 – 2019-trang 3-ĐỀ-05

24 11/06/2019

Câu 29: Tình trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ hiện nay là

 

A. Thanh Hoá.

B. Hà Tĩnh.

C. Nghệ An.

D. Quảng Bình.

Câu 30: Tây Nguyên là vùng chuyên canh chè lớn thứ hai cả nước là nhờ là

 

 

A. có diện tích đất đỏ badan lớn.

 

B. có khí hậu nhiệt đới cận xích đạo.

 

C. các cơ sở chế biến phát triển.

 

D. nhiều nơi có độ cao lớn, có khí hậu mát mẻ.

 

Câu 31: Trở ngại lớn nhất đến sự phát triển cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là?

 

A. thiên tai thường xuyên xảy ra.

 

B. mùa khô kéo dài.

 

C. thiếu lao động lành nghề cho nông nghiệp.

 

D. diện tích đất nông nghiệp đang giảm nhanh.

 

Câu 32: Trong việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ, một số vấn đề quan tâm hàng đầu là

 

 

A. chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

B. giải quyết vấn đề về năng lượng.

 

C. bảo vệ môi trường.

D. tăng nhanh sản lượng.

Câu 33: Cho bảng số liệu sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vùng

Diện tích

Dân số (Nghìn

Mật độ dân số

 

 

(km2)

người)

(Người/ km2)

 

Cả nước

330.966,9

91.713,3

277,0

 

 

 

 

 

 

Đồng bằng sông Hồng

21.060,0

20.925,5

994,0

 

 

 

 

 

 

Trung du và miền núi phía bắc

95.266,8

11.803,7

124,0

 

 

 

 

 

 

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

95.832,4

19.658,0

205,0

 

 

 

 

 

 

Tây Nguyên

54.641,0

5.607,9

103,0

 

 

 

 

 

 

Đông Nam Bộ

23.590,7

16.127,8

684,0

 

 

 

 

 

 

Đồng bằng sông Cửu Long

40.576,0

17.590,4

434,0

 

 

 

 

 

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)

 

Qua bảng số liệu trên nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích lớn nhất trong các vùng.

 

B. Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất.

 

C. Mật độ dân số cao nhất là vùng Đông Nam Bộ.

 

D. Dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long đứng đầu cả nước.

 

Câu 34: Cho biểu đồ sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC TRÊN ĐẦU NGƯỜI CỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (kg/người).

 

Qua biểu đồ trên thể hiện đặc điểm gì?

 

A. Thể hiện sự so sánh về bình quân lương thực của Đồng bằng sông Cửu Long với cả nước qua các năm.

 

B. Thể hiện sự chuyển dịch về cơ cấu bình quân lương thực của Đồng bằng sông Cửu Long với cả nước qua các năm.

 

C. Thể hiện tốc độ tăng trưởng bình quân lương thực của Đồng bằng sông Cửu Long với cả nước qua các năm.

 

D. Thể hiện quy mô và tốc độ tăng trưởng bình quân lương thực của Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm.

 

Câu 35: Giữa hai tiểu vùng đông bắc và tây bắc của Trung du miền núi Bắc Bộ có điểm khác biệt lớn về tiềm năng phát triển kinh tế xã hội là

 

A. đông bắc giàu khoáng sản hơn, tây bắc lại giàu thuỷ năng hơn.

 

B. đông bắc thích hợp cho trồng cây công nghiệp, tây bắc thích hợp cho chăn nuôi.

 

C. đông bắc thuận lợi để chăn nuôi trâu, còn tây bắc lại thích hợp chăn nuôi bò.

 

D. đông bắc giàu tài nguyên khoáng sản năng lượng, tây bắc giàu khoáng sản kim loại Câu 36: Giữ vị trí quan trọng nhất trong kinh tế biển của Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. khai thác sinh vật biển. B. giao thông vận tải biển.

 

C. du lịch biển. D. khai thác khoáng sản biển.

 

Câu 37: Các nhà máy Nghi Sơn, Bỉm Sơn, Hoàng Mai được xây dựng ở vùng Bắc Trung Bộ dựa trên cơ sở nào?

 

A. Các mỏ sắt với trữ lượng lớn. B. Nguồn đá vôi rất dồi dào.

 

C. Vùng chuyên canh mía. D. Các mỏ thiếc và titan.

 

Câu 38: Tuyến đường nào sau đây được coi là tuyến xương sống của cả hệ thống giao thông vận tải đường bộ của nước ta?

 

A. Đường sắt Thống Nhất. B. Đường Hồ Chí Minh.

 

C. Quốc lộ 14. D. Quốc lộ 1A.

Câu 39: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là một nhiệm vụ cấp bách. Lí do chính là vì

 

A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế là xu hướng cấp bách của nước ta hiện nay.

 

B. vùng thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu cho sản xuất.

 

C. cơ cấu kinh tế của vùng còn lạc hậu và chuyển dịch chậm.

 

D. đây là một trong những vùng có kinh tế phát triển nhất cả nước.

 

Câu 40: Cho bảng số liệu

 

SẢN LƯỢNG TÔM NUÔI PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG (Đơn vị: tấn)

 

Vùng

2005

2015

 

 

 

Cả nước

327.194

628.231

 

 

 

Đồng bằng sông Hồng

13.321

20.963

 

 

 

Trung du và miền núi phía bắc

312

170

 

 

 

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

33.311

78.918

 

 

 

Tây Nguyên

64

7

 

 

 

Đông Nam Bộ

14.426

23.692

 

 

 

Đồng bằng sông Cửu Long

265.761

504.483

 

 

 

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)

 

Để vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng tôm nuôi phân theo địa phương từ năm 2005, 2015 biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?


 

A. Biểu đồ tròn.

 

C. Biểu đồ cột nhóm.

B. Biểu đồ miền.

 

D. Biểu đồ kết hợp cột và đường.

 

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn