THI THỬ THPT QUỐC GIA- Địa lí- NĂM HỌC 2018 – 2019-trang 2-ĐỀ-04

THI THỬ THPT QUỐC GIA- Địa lí- NĂM HỌC 2018 – 2019-trang 2-ĐỀ-04

20 11/06/2019

Câu 15: Sự phân hóa khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại

 

cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới?

 

A. tây bắc. B. Tây Nguyên.

 

C. Đồng bằng sông Hồng. D. Bắc Trung Bộ.

 

Câu 16: Khu vực có mùa khô kéo dài, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp là vùng

 

A. tây bắc. B. đông bắc.

 

C. Đồng bằng sông Hồng. D. Tây Nguyên.

 

Câu 17: Khí hậu của Nhật Bản chủ yếu là

 

A. hàn đới và ôn đới lục địa. B. hàn đới và ôn đới đại dương.

 

C. ôn đới và cận nhiệt đới. D. ôn đới đại dương và nhiệt đới.

 

Câu 18: Đâu không phải là hậu quả do việc gia tăng dân số quá nhanh ở nước ta gây ra? A. Khó khăn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

 

B. Tài nguyên môi trường ngày càng suy giảm.

 

C. Tốc độ phát triển kinh tế chậm.

 

D. Việc thu hút đầu tư nước ngoài nhiều.

 

Câu 19: Nhân tố nào dưới đây không tác động trực tiếp đến sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?

 

A. Vị trí địa lí. B. Tài nguyên thiên nhiên.

 

C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. D. Thị trường.

 

Câu 20: Rừng của Liên bang Nga phân bố tập trung ở?

 

A. Phần lãnh thổ phía Tây. B. Vùng núi U-ran.

 

C. Phần lãnh thổ phía Đông. D. Đồng bằng Tây Xi-bia.

 

Câu 21: Vùng kinh tế trọng điểm được hiểu là vùng

 

A. Phải có khả năng thu hút các ngành công nghiệp và dịch vụ then chốt.

 

B. Phải có tỉ trọng lớn trong GDP của cả nước, có sức hút đối với các nhà đầu tư.

 

C. Phải tạo ra tốc độ tăng trưởng nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác.

 

D. Hội tụ đầy đủ các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế đất nước.

 

Câu 22: Biện pháp tốt nhất để sử dụng có hiệu quả hơn đất nông nghiệp ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ đó là

 

A. trồng rừng chắn gió, chắn cát. B. giải quyết nước tưới trong mùa khô.

 

C. đưa vụ đông lên thành vụ chính. D. cải tạo đất ngập mặn.

 

Câu 23: Cho bảng số liệu:

 

CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM.

 

(Đơn vị: %)


Năm

1995

2000

2005

2010

2015

 

 

 

 

 

 

Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản

25,3

 

36,1

31,0

44,3

 

 

 

 

 

 

Hàng  công  nghiệp  nhẹ  và  tiểu  thủ

28,5

33,8

46,0

46,1

38,6

công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng nông, lâm, thuỷ sản

46,2

29,0

22,9

22,9

17,1

 

 

 

 

 

 

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2015)

 

Nhận xét nào sau đây không đúng?

 

A. Tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản có xu hướng tăng dần từ 1995 - 2015.

 

B. Tỉ trọng hàng nông, lâm, thuỷ sản có xu hướng giảm từ 1995 - 2015.

 

C. Tỉ trọng ngành công nghiệp nhẹ và TTCN có xu hướng luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

 

D. Tỉ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản chiếm thấp nhất năm 2015.

 

Câu 24: Ngành công nghiệp nào sau đây không được xem là ngành công nghiệp trọng điểm? A. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

 

B. Công nghiệp cơ khí điện tử.

 

C. Công nghiệp luyện kim,

 

D. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.

 

Câu 25: Hoạt động công nghiệp nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ, rất hạn chế ở khu vực Trung du, miền núi, chủ yếu là do

 

A. thiếu tài nguyên khoáng sản. B. giao thông vận tải chưa phát triển.

 

C. khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều. D. không có thị trường tiêu thụ.

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn