THI THỬ THPT QUỐC GIA- Địa lí- NĂM HỌC 2018– 2019-đề 04-đáp án-p2

THI THỬ THPT QUỐC GIA- Địa lí- NĂM HỌC 2018– 2019-đề 04-đáp án-p2

31 11/06/2019

Câu 15: A

 

Vùng tây bắc, là vùng có độ cao cao nhất cả nước, tây bắc có dãy Hoàng Liên cao trên 2500 m trong đó có đỉnh Phan-xi-păng cao 3143 m, điều này tạo điều kiện cho vùng phát triển các loại cây có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Đây cũng là vùng duy nhất có đủ 3 đại theo phân tầng độ cao nước ta.

 

Câu 16: D

 

Khu vực Tây Nguyên có mùa khô kéo dài từ 4 - 5 tháng, mùa khô rất khắc nghiệt. Điều này gây khó khăn rất lớn cho việc sản xuất nông nghiệp của vùng.

 

Câu 17: C

 

Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á, kéo dài từ khoảng 20°B - 45°B trải dài khoảng 3800 km trên Thái Bình Dương. Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mưa nhiều. Phía bắc có khí hậu ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết. Phía nam khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão.

 

=>Khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới.

 

Câu 18: D

 

Sự gia tăng dân số nhanh không dẫn đến việc thu hút đầu tư nước ngoài nhiều. Mà ngược lại, dân số tăng nhanh, nguồn lao động dồi dào, trẻ là một lợi thế để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

 

Câu 19: C

 

Nhân tố không tác động trực tiếp đến sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp là yếu tố khí : hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

 

Câu 20: C

 

Diện tích rừng của Liên bang Nga đứng đầu thế giới (886 triệu ha), chủ yếu là rừng lá kim. Phần lớn diện tích rừng của Nga tập trung ở phần lãnh thổ phía đông.

 

Câu 21: D

 

Vùng kinh tế trọng điểm (vùng KTTĐ) được hiểu là vùng hội tụ đầy đủ các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế đất nước. Chúng ta, có 4 vùng kinh tế trọng điểm: vùng KTTĐ phía bắc, vùng KTTĐ miền Trung, vùng KTTĐ phía nam, vùng KTTĐ Đồng bằng sông Cửu Long.

 

Câu 22: A

 

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có lượng mưa trung bình năm thấp. Biện pháp tốt nhất để sử dụng có hiệu quả hơn đất nông nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đó là trồng rừng chắn gió, chắn cát ngăn chặn quá trình hoang mạc hoá đang phát triển mạnh.


Câu 23: C

 

Quan sát bảng số liệu ta thấy:

 

Tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản có xu hướng tăng dần từ 1995-2015 tăng từ 25,3% lên 44,3% =>Đúng.

 

Tỉ trọng hàng nông, lâm, thuỷ sản có xu hướng giảm từ 1995 - 2015 giảm từ 46,2%

 

xuống 17,1% => Đúng.

 

Tỉ trọng ngành công nghiệp nhẹ và TTCN có xu hướng luôn chiếm tỉ trọng cao nhất. Ta thấy năm 1995 tỉ trọng ngành nông lâm thuỷ sản cao nhất, năm 2015 tỉ trọng ngành công nghiệp nặng và khoáng sản là cao nhất => Sai.

 

Tỉ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản chiếm thấp nhất năm 2015 chiếm 17,1% là thấp nhất => Đúng.

 

Câu 24: A

 

Ngành luyện kim là ngành không thuộc nhóm ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.

 

Câu 25: B

 

Hoạt động công nghiệp nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ, rất hạn chế ở khu vực Trung du, miền núi, chủ yếu là do khu vực này hệ thống giao thông chưa phát triển. Vì vậy, muốn phát triển kinh tế ở khu vực miền núi giao thông vận tải phải đi trước một bước.

 

Câu 26: D

 

Bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển hiện nay là EU.

 

Câu 27: B

 

Sông ở Duyên hải miền Trung nước ta có chế độ nước thất thường, lũ lên nhanh rút nhanh do địa hình cao, dốc, ngăn.

 

=> Đáp án B là sai với đặc điểm sông ngòi của Duyên hải miền Trung.

 

Câu 28: A

 

Một số vùng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có lượng mưa tập trung cao là do: độ cao của địa hình làm cho một số nơi có lượng mưa cao trên 2800 mm.

 

Câu 29: B

 

Trong nội bộ ngành nông nghiệp, chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, cây ăn quả. Tăng tỉ trọng cây rau đậu, cây công nghiệp.

 

Câu 30: C

 

Nhân tố chủ yếu giúp chăn nuôi nước ta phát triển mạnh trong thời gian gần đây là nguồn lương thực, thực phẩm dồi dào làm thức ăn cho gia súc đã thúc đẩy ngành này phát triển mạnh.

 

Câu 31: A

 

Ngành vận tải đường biển đảm nhiệm chủ yếu việc giao thông vận tải trên các tuyến đường quốc tế (vận tải viễn dương). Khối lượng vận chuyển hàng hoá tuy không lớn, nhưng do đường dài, nên khối lượng luân chuyển hàng hoá lại rất lớn.

 

Câu 32: B

 

Vùng núi Trung du và miền núi Bắc Bộ, đã cung cấp nhiều nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng.

 

Câu 33: D

 

Sức ép về dân số ở Đồng bằng sông Hồng không dẫn đến hậu quả đó là việc xuất hiện nhiều nét văn hoá mới.

 

Câu 34: D

 

Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu là do có nhiêu vũng, vịnh, mực nước sâu, hiện tượng sa bồi không đáng kể.

 

Câu 35: D


Mục đích của EU là xây dựng và phát triển một khu vực mà ở đó, hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn được tự do lưu thông giữa các nước thành viên; tăng cường hợp tác, liên kết không chỉ về kinh tế, luật pháp, nội vụ mà còn trên cả lĩnh vực an ninh, đối ngoại.

 

Câu 36: C

 

Căn cứ vào biểu đồ trên ta thấy:

 

Số lượng trang trại tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng=> Đúng vì tập trung cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.

 

Vùng Trung du là vùng có số lượng trang trại thấp nhất =>Đúng, thấp chỉ có 1637 trang trại.

 

Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại gấp đôi Trung du và miền núi phía bắc do thực tế nó gấp 4,5 lần.

 

Đông Nam Bộ có số lượng trang trại đứng thứ 3 cả nước =>Đúng.

 

Câu 37: C

 

Chúng ta, thấy đây là biểu đồ tròn vậy,biểu đồ trên thể hiện cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn.

 

Câu 38: B

 

Biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất để cải tạo đất chua mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là tích cực làm thuỷ lợi. Bởi vì việc dẫn nước sông sẽ giúp việc thau chua rửa mặn khu vực đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.

 

Câu 39: A

 

Trụ sở của EU được đặt tại Brúc-xen (Bi).

 

Câu 40: B

 

Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưởng chúng ta sẽ nhớ ngay đến loại biểu đồ đường tương đối.

 

 

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn