phần 7- Đề trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 4- có đáp án

phần 7- Đề trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 4- có đáp án

14 - 19/10/2018

học tốt nhé!

ĐỌC THÊM: phần 6- Đề trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 4- có đáp ánHình ảnh có liên quan

ĐỀ SỐ 31

Dựa vào nội dung bài đọc “ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.

1.      Ai là tác giả của bài thơ?

a.       £  Huy Cận.

b.      £  Mai Văn Tạo.

c.       £  Tố Hữu.

2.      Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào?

a.       £  Lúc hoàng hôn.

b.      £  Lúc bình minh.

c.       £  Lúc đêm khuya.

3.      Đoàn thuyền đánh cá cập bờ vào lúc nào?

a.       £  Lúc hoàng hôn.

b.      £  Lúc bình minh.

c.       £  Lúc giữa trưa.

4.      Câu thơ “Cá thu Biển Đông như đoàn thoi” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a.       £  Nhân hoá.

b.      £  So sánh.

c.       £  Cả hai ý trên đều đúng.

5.      Câu thơ “Mặt trời xuống biển như hòn lửa

                            Sóng đã cài then đêm sập cửa

a.       £  Nhân hoá.

b.      £  So sánh.

c.       £  Cả hai ý trên đều đúng.

6.      Nội dung chính của bài thơ là gì?

a.       £  Ngợi ca vẻ đẹp huy hoàng, giàu có của biển cả.

b.      £  Ngợi ca vẻ đẹp khoẻ khoắn và sự lạc quan yêu đời của người dân lao động trên biển.

c.       £  Cả hai ý trên đều đúng

7.      Có mấy câu kể “Ai là gì?” dùng để giới thiệu trong đoạn văn sau đây?

Hôm ấy, cô giáo dẫn một bạn gái vào lớp và nói với chúng tôi: “Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của trường Tiểu học Thành Công. Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏ nay”. Các em hãy làm quen với nhau đi.

a.       £  1.

b.      £  2.

c.       £  3.

8.      Hoàn thành các câu kể “Ai là gì?” bằng cách nối?

a.       Sư tử.                       1.  Là quê hương của những làn điệu dân ca quan họ  

b.      Tố Hữu.                   2.  Là loại trái cây của miền Nam.

c.       Bắc Ninh.                 3.  Là chúa sơn lâm.

d.      Sầu riêng.                 4.  Là nhà thơ lớn của Việt Nam.

 

ĐÁP ÁN De 31

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

ý đúng

a

a

b

b

c

c

b

a-3; b-4; c-1; d-2

 

 

ĐỀ SỐ 32

Dựa vào nội dung bài đọc “KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.

1.      Ngoại hình của tên chúa tàu được tả bằng chi tiết nào?

a.       £  Cao lớn, vạm vỡ, da sạm như gạch nung.

b.      £  Trên má có một cái sẹo chém dọc xuống, trắng bệch..

c.       £  Cả Hai ý trên đều đúng.

2.      Những chi tiết nào miêu tả tính hang hãn của tên chúa tàu?

a.       £  Hát những bài ca man rợ, đập tay xuống bàn bàn quát mọi người im.

b.      £  Đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm định đâm.

c.       £  Cả Hai ý trên đều đúng.

3.      Bác sĩ Ly là người như thế nào?

a.       £  Nổi tiếng nhân từ.

b.      £  Nổi tiếng nghiêm khắc.

c.       £  Nổi tiếng đức độ.

4.      Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào?

a.       £  Bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải.

b.      £  Đức độ hiền từ mà nghiêm nghị.

c.       £  Đức độ, cương quyết và nghiêm nghị.

5.      Cặp câu nào khắc họa hai hình ảnh trái nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển?

a.       £   – Có câm mồm đi không? – Anh bảo tôi phải không?

b.      £   – Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm. – Nếu anh không cất dao, tôi quyết làm cho anh treo cổ trong phiên toà sắp tới.

c.                         £  – Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị. – Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.

6.      Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn?

a.       £  Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải.

b.      £  Vì bác sĩ doạ sẽ tống tên cướp biển đi nơi khác.

c.       £  Vì bác sĩ doạ sẽ treo cổ tên cướp biển trong phiên toà.

7.      Có mấy câu kể “Ai là gì?” trong đoạn thơ sau?

                             Quê hương là chùm khuế ngọt

                              Cho con trèo hái mỗi ngày

                        Quê hương là đường đi học

                        Con về rợp bóng vàng bay.

a.       £  1.

b.      £  2.

c.       £  3.

8.      Nối ý bên trái với ý bên phải để tạo thành câu kể Ai là gì?

a.       Bạn Nam.                             1. Là sứ giả của bình minh.

b.      Chim công                           2. Là người miền Trung.

c.       Đại bàng.                              3. Là một nghệ sĩ múa.

d.      Gà trống.                              4. Là dũng sĩ của rừng xanh.

 

ĐÁP ÁN De 32

 

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

ý đúng

c

c

a

b

c

a

b

a-2; b-3; c-4; d-1

 

ĐỀ SỐ 33

Dựa vào nội dung bài đọc “BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.

1.      Ai là tác giả của bài thơ?

a.       £  Phạm Tiến Duật.

b.      £  Phạm Hổ.

c.       £  Phạm Đình Ân.

2.      Vì sao xe không có kính?

a.       £  Vì lái xe chưa kịp lắp kính cho xe thì phải lên đường.

b.      £  Vì bom giật, bom rung, kính vỡ mất rồi.

c.       £  Vì lái xe tháo kính cất đi cho khỏi vỡ.

3.      Tinh thần lạc quan của các chiến sĩ lái xe tiểu đội xe không kính được thể hiện qua những câu thơ nào?

a.       £  Ung dung buồng lái ta ngồi. Nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng.

b.      £  Những chiếc xe từ trong bom rơi. Đã về đây họp thành tiểu đội.

c.       £  Thấy sao trời và đột ngột cánh chim. Như sa, như ùa vào buồng lái.

4.      Tinh thần đồng đội của các chiến sĩ lái xe tiểu đội xe không kính được thể hiện qua những câu thơ nào?

a.       £  Ung dung buồng lái ta ngồi. nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng.

b.      £  Những chiếc xe từ trong bom rơi. Đã về đây họp thành tiểu đội.

c.       £  Thấy sao trời và đột ngột cánh chim. Như sa, như ùa vào buồng lái.

5.      Tư thế hiên ngang của các chiến sĩ lái xe tiểu đội xe không kính được thể hiện qua những câu thơ nào?

a.       £  Ung dung buồng lái ta ngồi. nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng.

b.      £  Những chiếc xe từ trong bom rơi. Đã về đây họp thành tiểu đội.

c.       £  Thấy sao trời và đột ngột cánh chim. Như sa, như ùa vào buồng lái.

6.      Bài thơ trên thuộc chủ đề nào?

a.       £  Vẻ đẹp muôn màu.

b.      £  Những người quả cảm.

c.       £  Khám phá thế giới.

7.      Có mấy câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn sau?

 Anh Kim Đồng là một người liên lạc rất can đảm. Tuy không chiến đấu ở mặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo.

a.       1.

b.      2.

c.       3.

8.      Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ cùng nghĩa với từ dũng cảm?

a.       £  Can đảm, gan dạ, gan lì, táo bạo, bạc nhược, nhu nhược.

b.      £  Can đảm, gan dạ, anh dũng, anh hùng, hèn hạ, hèn mạt.

c.       £  Can đảm, gan dạ, gan lì, táo bạo, anh dũng, anh hùng.

 

ĐÁP ÁN De 33

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

ý đúng

a

b

c

b

a

b

a

c

 

 

ĐỀ SỐ 34

Dựa vào nội dung bài đọc “THẮNG BIỂN”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.

1.      Ai là tác giả của bài văn?

a.       £  Chu Văn.

b.      £  Vũ Tú Nam.

c.       £  Phong Thu.

2.      Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự nào?

a.                   £  Sự đe doạ của cơn bão biển -> Con người chiến thắng biển -> Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển.

b.      £  Sự đe doạ của cơn bão biển -> Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển -> Con người chiến thắng biển.

c.       £   Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển -> Sự đe doạ của cơn bão biển -> Con người chiến thắng biển.

3.      Sự đe doạ của biển cả đối với con đê được ví với hình ảnh nào?

a.       £  Như con cá mập đớp con cá thu nhỏ bé.

b.      £  Như con cá mập đớp con cá đuối nhỏ bé.

c.       £  Như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé.

4.      Sóng biển trong cơn bão được ví với hình ảnh nào?

a.       £  Như một đàn cá voi lớn.

b.      £  Như một đàn cá mập lớn.

c.       £  Như một đàn cá khổng lồ.

5.      Dòng nào dưới đây miêu tả cuộc vật lộn dữ dội giữa con người với bão biển?

a.       £  Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.

b.      £  Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ hiện đại, với tinh thần quyết tâm chống giữ.

c.       £  Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ đơn giản, với tinh thần quyết tâm chống giữ.

6.      Đám người không sợ chết đã thu được kết quả như thế nào sau khi vật lộn với biển cả?

a.       £  Cứu được nhiều người sống lại.

b.      £  Cứu được quãng đê sống lại

c.       £  Cứu được hoa màu sống lại.

7.      Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?

a.       £  4 hình ảnh.

b.      £  5 hình ảnh.

c.       £  6 hình ảnh.

8.      Trong câu văn sau, tác giả tác sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé.

a.       £  Nhân hoá.

b.      £  So sánh.

c.       £  Cả hai ý trên đều đúng.

9.      Câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn sau dùng để làm gì?

Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Huế. Hoàng Diệu quê ở Quảng Nam. Cả hai  không phải là người Hà Nội. Nhưng các ông đã anh dũng hi sinh bảo vệ thành Hà Nội trong hai cuộc chiến đấu giữ thành năm 1873 và1882.

a.       £  Dùng để giới thiệu.

b.      £  Dùng để nêu nhận định.

c.       £  Cả hai ý trên đều đúng.

10.  Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ trái nghĩa với từ dũng cảm?

a.       £  Hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, can trường, bạo gan.

b.      £  Bạo gan, can trường, nhút nhát, bạc nhược, nhu nhược.

c.       £  Nhu nhược, bạc nhược, nhút nhát, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt.

 

ĐÁP ÁN De 34

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

ý đúng

a

b

c

a

a

b

b

c

c

c

 

                                                                              

 

 


ĐỀ SỐ 35

Dựa vào nội dung bài đọc “GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.

1.      Dòng nào dưới đây là câu nói của Ăng-giôn-ra?

a.       £  Chừng mười lăm phút nữa thì chiến lũy của chúng ta không còn quá mười viên đạn.

b.      £  Chừng mười lăm phút nữa thì chiến lũy của chúng ta không còn đến mười viên đạn.

c.       £  Chừng mười lăm phút nữa thì chiến lũy của chúng ta không còn mười viên đạn.

2.      Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?

a.       £  Để nhặt súng của bọn lính chết gần chiến luỹ, tiếp tế cho nghĩa quân.

b.      £  Để nhặt đạn của bọn lính chết gần chiến luỹ, tiếp tế cho nghĩa quân.

c.       £  Cả hai ý trên đều đúng.

3.      Những chi tiết nào dưới đây thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt?

a.       £  Dưới làn mưa đạn, Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân.

b.      £  Mặc dầu Cuốc-phây-rắc thét giục Ga-vrốt quay trở vào chiến luỹ nhưng cậu vẫn cố nán lại để nhặt được nhiều đạn hơn.

c.       £  Cả hai ý trên đều đúng.

4.      Vì sao tác giả gọi Ga-vrốt là một thiên thần?

a.       £  Vì hành động dũng cảm, bất chấp nguy hiểm của Ga-vrốt.

b.      £  Vì trong khói lửa mịt mù, thân hình nhỏ bé của cậu lúc ẩn, lúc hiện, Ga-vrốt nhanh nhẹn, đạn của kẻ thù không bắn trúng cậu.

c.       £  Cả hai ý trên đều đúng.

5.      Chi tiết nào miêu tả sự nhanh nhẹn của Ga-vrốt?

a.       £  Một lát sau, người ta thấy bóng cậu bé thấp thoáng ngoài đường phố, dưới làn mưa đạn.

b.      £  Đạn bắn theo em, em nhanh hơn đạn.

c.       £  Thân hình nhỏ bé của cậu lúc ẩn, lúc hiện trong khói lửa mịt mù.

6.      Bài văn trên thuộc chủ đề nào?

a.       £  Những người quả cảm.

b.      £  Khám phá thế giới.

c.       £  Tình yêu cuộc sống.

7.      Câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn sau đây dùng để làm gì?

         Nghĩa quân mắt không rời cậu bé. Đó không phải là một em nhỏ, không phải là một con người nữa, mà là một thiên thần.

a.       £  Dùng để giới thiệu.

b.      £  Dùng để nhận định.

c.       £  Cả hai ý trên đều đúng.

8.       Giải nghĩa các thành ngữ sau bằng cách nối?

Trải qua nhiều trận mạc, trải qua nhiều nguy hiểm, từng cận kề bên cái chết.

 Trải qua nhiều trận mạc, trải qua nhiều nguy hiểm, từng cận kề bên cái chết.

 


a.       .                                                                       1. Gan vàng dạ sắt

 

 

 

 

b.     

Gan dạ, dũng cảm, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểm

 Gan dạ, dũng cảm, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểm

..                                                                      2. Chân đồng tay sắt

 

 

Có sức mạnh phi thường, dũng mãnh, bền bỉ để đảm đương công việc lớn.

 Có sức mạnh phi thường, dũng mãnh, bền bỉ để đảm đương công việc lớn.

 


c.       .                                                                       3. Hồn bay phách lạc

 

 

Sợ hãi, hốt hoảng đến mức không còn hồn vía nữa.

 Sợ hãi, hốt hoảng đến mức không còn hồn vía nữa.

 


d.      .                                                                       4. Vào sinh ra tử.

 

                                                                       

 

ĐÁP ÁN De 35

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

ý đúng

a

b

c

c

b

a

b

a-4; b-1; c-2; d-3

 

                                                                              

 

 

Bình luận

Ảnh đại diện của bạn