NGỮ VĂN 7- GIÁO ÁN MẪU TỪ TRÁI NGHĨA

NGỮ VĂN 7- GIÁO ÁN MẪU TỪ TRÁI NGHĨA

12 - 01/12/2018

Tiết 39:    TỪ TRÁI NGHĨA

A- MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1. Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa. Thấy được tác dụng

của  việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa.

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng từ trái nghĩa khi nói, viết.

3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa đúng lúc, đúng chỗ để gây ấn tượng mạnh, làm lời nói sinh động.

B. CHUẨN BỊ.

  1. Giáo viên: Giáo án, Bảng phụ.

  2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi, phiếu học tập.

C – PHƯƠNG PHÁP

Thuyết trình, phát vấn, nhóm học tập......

D- TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1- Ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ:

                                                  Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

(Ca dao)

- Tìm từ đồng nghĩa với từ đùm bọc? Vì sao? (đồng nghĩ với đùm bọc là che chở- vì 2 từ này có nghĩa như nhau).

- Từ lành- rách có phải là cặp từ đồng nghĩa không? Vì sao? (không - vì nghĩa của 2 từ này không giống nhau)

3-Bài mới:

  Cặp từ rách - lành không phải là từ đồng nghĩa mà là từ trái nghĩa. Vậy thế nào là từ trái nghĩa và sử dụng từ trái nghĩa như thế nào? Chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay

 

Hoạt động của thầy-trò

Nội dung kiến thức

- Đọc bản dịch thơ bài: cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Trần Trọng San.

- Em hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ đó?

 

-Vì sao em biết đó là những cặp từ trái nghĩa? (vì chúng có nghĩa trái ngược nhau)

- Sự trái nghĩa này dựa trên những cơ sở, tiêu chí nào?

 

 

 

- Tìm từ trái nghĩa với từ già trong trường hợp rau già, cau già?

- Như vậy từ già là từ như thế nào (từ già là từ có 1 nghĩa hay là từ có nhiều nghĩa)?

- Em có thể rút ra kết luận gì về từ nhiều nghĩa ?

- Hs đọc ghi nhớ.

 

 

- Trong 2 bài thơ dịch trên, việc sử dụng các từ trái nghĩa có tác dụng gì?

 

 

 

- Tìm 1 số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa ấy?

(Trên thực tế con trạch dài hơn con lươn, con thờn bơn mồm lệch hơn con trai. Nhưng người ta muốn lấy chuyện lươn chê trạch và thờn bơn chê trai để nói những người không biết mình  mà còn hay chê người khác)

- Từ trái nghĩa thường hay được sử dụng ở đâu,  để làm gì? Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?

 

- Hs đọc 2 ghi nhớ.

 

- Hs đọc những bài ca dao, tục ngữ.

- Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ vừa đọc?

- Vì sao em biết đó là những cặp từ trái nghĩa?

- Tìm từ trái nghĩa với các từ in đậm trong các cụm từ sau đây?

 

- Vì sao, em lại chọn những từ đó là từ trái nghĩa? (vì những từ này là từ nhiều nghĩa, mà từ nhiều nghĩa thì có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau)

 

 

 

- Điền từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau?

- Các từ trái nghĩa trong các câu thành ngữ trên được dùng để làm gì? Nó có tác dụng như thế nào? (Được dùng để tạo phép tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động)

- Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa?

- Gạch chân dưới các từ trái nghĩa?

I- Thế nào là từ trái nghĩa:

* Ví dụ:

 

 

- Ngẩng - cúi

-> trái nghĩa về hoạt động của đầu.

- Trẻ - già

 

 

 

-> trái nghĩa về tuổi tác của người.

- Đi - trở lại

-> trái nghĩa về sự di chuyển.

=> Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

-Già - non -> trái nghĩa về tính chất của thực vật.

 

 

 

=> Từ nhiều nghĩa, có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

* Ghi nhớ: sgk (128).

II- Sử dụng từ trái nghĩa:

* Ví dụ:

- Ngẩng - cúi -> Tạo phép đối, góp phần biểu hiện tâm tư trĩu nặng tình cảm quê hương của nhà thơ.

- Trẻ - già, đi - về -> Tạo phép đối, làm nổi bật sự thay đổi của chính nhà thơ ở 2 thời điểm khác nhau.

- Lươn ngắn lại chê trạch dài,

Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm.

-> Tạo sự tương phản để lên án, phê phán những kẻ không biết mình mà còn hay chê bai người khác.

 

 

 

 

=> Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.

* Ghi nhớ 1,2: sgk (128 )

III- Luyện tập:

1- Bài 1 (129 ):

- Lành – rách               - Ngắn - dài

- Giàu – nghèo             - Sáng – tối

 

 

2- Bài 2 (129 ):

                   cá tươi – cá ươn

- Tươi

                 hoa tươi – hoa héo

                              ăn yếu - ăn khoẻ

- Yếu

                 học lực yếu – học lực giỏi

                chữ xấu – chữ đẹp

- Xấu

                 đất xấu - đất tốt

3- Bài 3 (129 ):

- Chân cứng đá mềm.

- Có đi có lại.

- Gần nhà xa ngõ.

- Mắt nhắm mắt mở.

- Chạy sấp chạy ngửa.

- Vô thưởng vô phạt.

- Bên trọng bên khinh.

4- Bài 4 (129 ):

  Quê hương em ở vùng ven sông vào cuối mùa thu, đầu mùa đông, thường có những ngày mưa rả rích. ông em kể rằng: xưa kia nơi đây là 1 vùng đồi núi hoang vu, vắng vẻ, không 1 bóng người nhưng ngày nay, ở nơi đây,

con người đã biến những đồi núi hoang vu, cằn cỗi thành những cánh rừng xanh tươi, bát ngát.

Bình luận

Ảnh đại diện của bạn