Mẫu Giáo án Lịch Sử 12( tham khảo) - Bài 8

Mẫu Giáo án Lịch Sử 12( tham khảo) - Bài 8

105 23/05/2019

Tiết 10. Ngày soạn: 29/9/2018

Bài 8.

NHẬT BẢN

I- MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Giúp học sinh:

Nhận thức được quá trình phát triển của Nhật Bản từ sau CTTG thứ hai.

Trình bày được vai trò kinh tế quan trọng của Nhật Bản(là một trung tâm kinh tế- tài chính, khoa học- kỹ thuật) trên thế giới, đặc biệt   châu Á

 giải được sự phát triển “thần kỳ” của Nhật Bản

2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, nhất là đi sâu tìm hiểu thực chất của một số vấn đề quan trọng

3. Thái độ:

Cảm phục ý chí  nghị lực của người dân Nhật Bản trong công cuộc tái thiết đát nước, XD  phát triển kinh tế...

4. Năng lực hướng tới:

Làm cho HS thấy được quan hệ giữa nước ta với Nhật Bản đã bước sang một thời kỳ mới với những tầm cao mới. Ngày nay Nhật Bản đã trở thành một đối tác chiến lược trong công cuộc đổi mới  hội nhập quốc tế của nước ta.

II- PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP   THUẬT DẠY HỌC:

Thuyết trình, phát vấn, hoạt động nhóm…

III- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN  HỌC SINH:

1. Chuẩn bị của giáo viên:

Bản đồ nước Nhật hoặc bản đồ châu Á

Tranh, ảnh, tài liệu  liên quan

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, tranh ảnh những thành tựu kinh tế của Nhật....

IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động tạo tình huống:

a. Mục đích: giúp HS huy động vốn kiến thức   năng đã  để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức   năng mới, còn nhằm tạo ra hứng thú   một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới.

b. Phương Pháp: GV cho HS xem trên màn hình 1 đoạn phim hoặc 1 hình ảnh về việc:  thả bom nguyên tử xuống NB tháng 8/1945. Sau đó hỏi HS: em biết  đoạn phim (hình ảnh) trên? HS suy nghĩ trả lời…

c. Dự kiến sản phẩm: Dự kiến HS trả lời: bom hạt nhân do  thả xuống NB 8/1945..., các em khác bổ sung, GV bổ sung chốt  giới thiệu vào bài mới:


Ngoài hai trung tâm của CNTB  Mỹ  Tây Âu.  châu Á  một nước được xếp vào một trong ba trung tâm kinh tế thế giới, đó  nước nào? Nước đó đã tiến những bước “thần kỳ”  trở thành một siêu cường kinh tế ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 8: Nhật Bản

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

 

MỤC TIÊU, PHƯƠNG THỨC

GỢI Ý SẢN PHẨM

*Hoạt động 1:  nhân

GV sử dụng bản đồ giới thiệu đôi nét về đất nước  con người Nhật Bản, sau đó đặt câu hỏi: Em hãy cho biết Nhật Bản bước ra khỏi CTTG thứ hai trong tình trạng như thế nào?

 

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung  so sánh với nước Mỹ

GV tiếp tục cung cấp kiến thức: Sau chiến tranh, tuy chính phủ Nhật vẫn được phép tồn tại  hoạt động, nhưng mọi hoạt động của chính phủ Nhật đều nằm dưới sự chỉ huy  giám sát của lực lượng Đồng minh. Từ 1945- 1952 Nhật Bản đã tiến hành một loạt cải cách nhằm khôi phục  phát triển đất nước.

-GV: qua những cải cách trên NB  bước phục hồi kinh tế như thế nào?

 

-HS: nghiên cứu SGK trả lời. GV bổ sung kết luận.

 

 

 

 

-GV: trên  sở đó, CS đối ngoại của Nhật  điểm  mới so với trước CT?

-HS: nghiên cứu SGK trả lời. GV bổ sung kết luận. Chuyển mục

GV: Những cải cách kinh tế của Nhật sau chiến tranh  kết quả?

HS trả lời, GV bổ sung  nêu vấn đề: Em  nhận xét  về các chính sách  biện pháp, kinh tế của Mỹ đối với Nhật?

HS: suy nghĩ trả lời, GV bổ sung, chốt: Nhìn chung  tích cực, khoan hồng. Mỹ không trực trị  thông qua chính quyền Nhật Bản, đã thực hiên một loạt cải cách chính trị, kinh tế  lợi cho Nhật, tạo nên một  luồng  không  khí  mới  trong   hội Nhật Bản

I.Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952

1. Hoàn cảnh lịch sử

-  nước bại trận, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh

+ Khoảng 3 triệu người chết  mất tích

+  sở vật chất bị phá huỷ trầm trọng

+ Thảm hoạ thất nghiệp, đói rét đe doạ...

- Bị quân đội Mỹ chiếm đóng

 

 

 

 

 

 

2.Công cuộc phục hồi đất nước

Chính trị (Ko dạy)

 

 

Kinh tế:

- Thực hiện ba cuộc cải cách dân chủ

+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế: Giải tán các  Daibatxư”

+ Cải cách ruộng đất

+ Dân chủ hoá lao động

- Từ 1950- 1951, kinh tế Nhật được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chính sách đối ngoại:


 

- GV: Chính sách đối ngoại của Nhật  biểu hiện của chính sách đó?

HS: nghiên cứu SGK trả lời. GV bổ sung kết luận. - HS trả lời, GV bổ sung, kết luận  chuyển ý: Sau khi phục hồi được nền kinh tế, từ 1952 Nhật Bản bước vào thời kỳ phát triển nhảy vọt, nhất  từ 1952- 1973

Liên minh chặt chẽ với Mỹ

1951,  hiệp ước hoà bình Xanphranxixcô  hiệp ước an ninh Mỹ- Nhật

àNhật dứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mỹ

*Hoạt động 2: tập thể,  nhân

GV yêu cầu HS đọc SGK  tra lời câu hỏi: Những biểu hiện của sự phát triển kinh tế Nhật Bản?

HS trả lời, GV bổ sung một vài số liệu

Tổng thu nhập quốc dân

+ 1950 đạt 20 tỉ USD, bằng 1/17 Mỹ

+ 1968 đạt 183 tỉ USD, bằng 1/4 M

Từ 1950- 1971, xuất khẩu tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần

Từ 1950- 1960 tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân hàng năm của Nhật gấp 6 lần của Mỹ

GV dẫn dắt: Từ trong hoang tàn đổ nát sau chiến tranh, chỉ sau vài ba thập kỷ,Nhật đã vươn lên thành một siêu cường kinh tế. Vậy: Những nhân tố nào thúc đẩy kinh tế Nhật phát triển như vậy?

HS trả lời, GV bổ sung, kết luận

 

 

 

GV:Hạn chế của nền kinh tế Nhật Bản?

HS trả lời, GV bổ sung, kết luận

 

 

GV: Cho biết biện pháp  xu hướng phát triển KH- KT Nhật Bản?

HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung, kết luận

GV khai thác hình 21 SGK và nhận xét về sự phát triển KH-KT Nhật Bản

 

 

GV khái quát ngắn gọn chính sách đối ngoại của Nhật. chuyển mục

II.Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973

 

* Kinh tế: Phát triển nhanhà “thần kỳ”

Từ 1960- 1969, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là10,8 %

Từ 1970- 1973 tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm  7,8 %

 

Năm  1968,  Nhật  vươn  lên  đứng  thứ  hai  thế giớiTBCN(sau Mỹ)

 

Đầu những năm 70, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới

 

 

* Nguyên nhân phát triển:

Chú trọng con người ànhân tố quyết định

-Vai trò lãnh đạo,quản  của nhà nước...

Sự năng động, nhạy bén của giới kinh doanh

Ứng dụng thành tựu KH- KT vào sản xuất

Chi phí quốc phòng thấp 1% GDP

Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài

* Hạn chế:

Thiếu nguyên, nhiên liệuàNhập khẩu

Sự mất cân đối trong nền kinh  giữa thành thị  nông thôn, giữa công nghiệp  nông nghiệp

Sự cạnh tranh của Mỹ , Tây Âu  các nước NiCs

* Khoa học- kỹ thuật:

Nhật rất coi trọng giáo dục  KH- KT

Đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua các bằng phát minh, sáng chế

Đi sâu vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng

*Chính trị-  hội:(Ko dạy)

* CS đối ngoại:

- Tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ

- 1956, bình thường hoá Q/h với Liên  gia nhập LHQ.

*Hoạt động 3:  nhân

GV: Tình hình phát triển kinh tếi của Nhật giai đoạn 1973- 1991?

III.Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991

* Kinh tế:

- Từ 1973, tiếp tục tăng trưởng nhưng xen kẽ suy


 


 

 

 

 

 

 

 

XX ?

3. Hoạt động luyện tập:

-Nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật Bản? VN  thể học hỏi những  từ Nhật Bản?

Khái quát chính sách đối ngoại của Nhật trong thời kỳ chến tranh lạnh?

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:

 sao kinh tế NB phát triển mạnh mẽ từ sau CTTG2?

 sao gọi  “thần kì” NB?

 sao nói: NB  một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới nửa sau thế kỷ

 

Mối quan hệ VN-NB từ 1973-nay.

Từ 1973-nay,  những nhà lãnh đạo cấp cao nào đã đến thăm VN?


V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC:

- Học bài   lập bảng thống  về tình hình KT, đối ngoại của Nhật Bản trong các giai đoạn: 1945  1952; 1952  1973; 1973  1991; 1991  2000?

Thời gian

1945  1952

1952 - 1973

1973  1991

1991 - 2000

Kinh tế

 

 

 

 

Đối ngoại

 

 

 

 

-Chuẩn bị bài mới Bài 9. Quan hệ quốc tế trong  sau chiến tranh lạnh. Trả lời các câu hỏi:

+ Hãy cho biết hững biểu hiện của chiến tranh lạnh?

+ Hãy cho biết trương giai đoạn chiến tranh lạnh diễn ra,  những cuộc CT cục bộ nào, những cuộc chiến tranh đó chịu sự tác động của hai phe như ra sao?

 

Duyệt của tổ chuyên môn

 

 

 

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn