Mẫu Giáo án Lịch Sử 12( tham khảo) - Bài 5

Mẫu Giáo án Lịch Sử 12( tham khảo) - Bài 5

119 23/05/2019

Tiết 7: Ngày soạn: 11/9/2018

  Bài 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI   LA TINH I- MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Giúp học sinh thấy được:

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành  bảo vệ độc lập của nhân dân châu Phi  khu vực  La Tinh diễn ra sôi nổi, các nước lần lượt giành  bảo vệ được nền độc lập của mình.

2. Kỹ năng: Rèn luyện  năng đánh giá những sự kiện tiêu biểu , khái quát, tổng hợp vấn đề.

3. Thái độ:

Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân châu Phi  khu vực  la tinh .

Chia sẻ với nhưĩng khó khăn mà nhân dân hai khu vực này đang phải đối mặt.

4. Năng lực hướng tới: Giúp HS thấy được ngoài châu Á, hai Khu vực châu Phi,  la tinh PTĐTGP dân tộc vẫn phát triển mạnh mẽ  đã tự giải phóng, đẩy CNTD, CNĐQ vào giai đoạn sụp đổ hàng loạt.

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN  HỌC SINH:

1. Chuẩn bị của giáo viên:

Lược đồ châu Phi  khu vực  la Tinh sau CTTGII.

Một số  liệu, tranh ảnh về hai châu lục này.

2. Chuẩn bị của học sinh:

Đọc  chuẩn bị bài  nhà.

III- PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP   THUẬT DẠY HỌC:

Thuyết trình, phát vấn, hoạt động nhóm…

IV- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Hoạt động tạo tình huống:

a. Mục đích: giúp HS huy động vốn kiến thức   năng đã  để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức   năng mới, còn nhằm tạo ra hứng thú   một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới.

b. Phương Pháp: GV cho HS xem trên màn hình 2 bức ảnh: Kim tự tháp (Ai Cập); Hình ảnh nhà lãnh đạo kiệt xuất Phiđencaxtơrô đến than VN.

Sau đó hỏi HS: em biết  về 2 bức tranh đó? HS suy nghĩ trả lời…

c. Dự kiến sản phẩm: HS trả lời các em khác bổ sung, GV bổ sung chốt  giới thiệu vào bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc  bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân châu Phi   La tinh bùng nổ  đã giành đựơc thắng lợi;

tình hình kinh tế -  hội  đây cũng từng bước thay đổi nhưng còn không ít khó khăn  thách thức. Chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề nêu trên trong bài 5.

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

MỤC TIÊU, PHƯƠNG THỨC

GỢI Ý SẢN PHẨM

*Hoạt động 1: Hoạt động  nhân

Sử dụng kiến thức liên môn: GV treo lược đồ châu Phi sau CTTGII lên bảng sau đó khái quát vài nét về châu Phi:

HS: 54 quốc gia. DT: 30.3 triệu km2; DS: 800

I. Các nước Châu Phi.

1. Vài nét về quá trình đấu tranh giành độc lập. Sau CTTGII phong trào giải phóng dân tộc  châu Phi phát triển mạnh.


 

triệu người (2000).

sau đó đặt câu hỏi: Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào GPDT  châu phi phát triển mạnh?

HS: Đọc tìm hiểu SGK ,trả lời. GV củng cố ngắn gọn.

- Trình bày các giai đoạn chủ yếu trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc  châu Phi?

HS: Đọc tìm hiểu SGK ,trả lời. GV củng cố ngắn gọn.

Ai Cập(1953), Libi(1952), Angiêri(1962), Tuynidi, Marốc, Xuđăng(1956),Gana (1957),Ghinê(1958)

GV:  sao năm 1960 gọi  năm châu Phi? GV: giải thích thêm theo tài liệu tham khảo  SGV(năm 1960  17 nước giành được độc lập. Cuối 1960  châu đã  27 quốc gia độc lập, chiếm 1/2 diện tích  ¾ dân số châu lục...)

GV:Giải thích khái niệm Apacthai  đặt câu hỏi:  sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc  Nam Phi được xếp vào phần ĐTGPDT?.

(chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi là một hình thái của chủ nghĩa thựcdân...)

Những năm 50, PT diễn ra mạnh mẽ  Bắc Phi tiêu biểu  Ai Cập (1952-1953), Li bi...sau đó lan sang các khu vực khác...

 

Năm 1960 được gọi  “Năm châu Phi”.17 nước giành được độc lập

Năm 1975 cách mạng Môdămbích  Ănggôla thắng lợi àĐánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân   châu Phi.

Từ sau 1975: hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ.

 

+ 1980, Cuộc đấu tranh chống PBCT của nhân dân Rôđêdia  Tây Nam Phi giành thắng lợi  nước cộng hoà ra đời  Dimbabuê

 

+1990, Namibia tuyên bố độc lập

 

+1993,Ở Nam Phi, cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc(Apacthai) giành thắng lợi, nước cộng hoà Nam phi được thành lập, 4/1994, bầu cử đa chủng tộc Nenxơnmanđê la làm tổng thống.

 

 

=> Thắng lợi LS, đánh dấu sự sụp đổ hoàn hoàn của CNTD

2. Tình hình phát triển kinh tế-  hội (ko dạy)

*Hoạt động 2: Hoạt động  nhân

GV: Treo lược đồ khu vực  La Tinh lên bảng, khái quát vài nét về khu vực này: 33 quốc gia. DT: 20.5 triệu km2; DS: 517 triệu người (2000)..., sau đó nêu câu hỏi: Tình hình khu vực MLT   khác so với châu Á  châu Phi sau CTTG2?

+ Thời gian giành độc lập?

+ Tình hình đất nước sau khi giành độc

lập?

HS trả lời, GV chốt ý  hỏi tiếp: Tiêu biểu cho PTGPDT  khu vực  La Tinh  nước nào?

GV: Củng cố, bổ sung thêm, tạo biểu tượng về Phiđen Catxtơrô.

GV: Phong trào giải phóng dân tộc  khu vực này  những đặc điểm gì?

- GV: gợi ý về hình thức ?

GV: củng cố ngắn gọn, lấy  dẫn chứng từ SGK.

II.Các nước  La Tinh.

1.Vài nét về quá trình giành  bảo vệ độc lập.

Đầu TK XIX, giành độc lập từ T.Dân TBN, BĐN

nhưng lại bị lệ thuộc vào Mĩ.

Sau CT cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ  phát triển, tiêu biểu cho PTGPDT  khu vực này  CM Cu Ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước cộng hoà Cu Ba 1/1/1959

Do ảnh hưởng của CM Cu ba, từ  thập kỷ 60- 70, phong trào ngày càng phát triển  giành nhiều thắng lợi: Vênêxuêla, Goatêmala,  ru, Nicanagoa, Chilê..

Hình thức đấu tranh khá phong phú: Bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, khởi nghĩa  trang.

Kết quả  chính quyền độc tài  nhiều nước bị lật đổ, các CP dân tộc dân chủ được thành lập.

2.Tình hình phát triển kinh tế-  hội (ko dạy)


3. Hoạt động luyện tập:

Nêu nét chính phong trào GPDT  Châu Phi,  La tinh.

Điểm giống, khác nhau  bản giữa phong trào GPDT  2 khu vực này?

 sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc  Nam Phi được xếp vào phần ĐTGPDT?

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:

Liên hệ GPDT   Châu Phi,  La tinh với Việt Nam?

(GV  thể gợi ý: Kháng chiến chống Pháp:  chống CNTD cũ; Kháng chiến chống Mĩ:  chống CNTD mới.  thể giải thích thêm thế nào  CNTD cũ, mới để HS dể liên hệ).

Hãy chỉ ra nét nổi bật của GPDT   Châu Phi,  La tinh?

Tìm hiểu:

+Về hoạt động hữu nghị của lãnh tụ Phiđencaxtơrô đối với CMVN  lãnh tụ Hồ Chí Minh.

+Câu nói nổi tiếng của chủ tịch Phiđencaxtơrô đối với CMVN.

+Mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam - Cu Ba.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC:

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới Bài 6. Nước 

Tìm hiểu các nội dung về nước Mĩ:

+Diện tích, dân số, tổng số bang, đặc khu kinh tế, con người lãnh thổ, sự kiện 11/9/2001.

+Mối quan hệ với Việt Nam: 1945-1994; 1995-nay.

+Chính đối ngoại của  hiện nay.

 

Duyệt của tổ chuyên môn

 

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn