Mẫu Giáo án Lịch Sử 10( tham khảo) - phần 1-Bài 1

Mẫu Giáo án Lịch Sử 10( tham khảo) - phần 1-Bài 1

52 15/05/2019

Tiết thứ 1 Ngày soạn: /  /

 

PHẦN 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI  TRUNG ĐẠI CHƯƠNG 1.  HỘI NGUYÊN THỦY

BÀI 1. SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI  BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức: Yêu cầu học sinh:

Trình bày được những đặc điểm  đời sống vật chất của người tối cổ, người tinh khôn.

Phân tích được lao động chính  nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển hóa từ vượn thành người.

2.  tưởng

Giáo dục lòng yêu lao động  lao động không những nâng cao dời sống của con người  còn hoàn thiện bản thân con người.

3. Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng sử dụng SGK - kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điếm tiến hóa của loài người trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời thấy sự sáng tạo  phát triển không ngừng của  hội loài người.

4. Định hướng các năng lực hình thành:

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện  giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

Năng lực chuyên biệt:

Năng lực tái hiện sự kiện.

Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh,  liệu, biểu đồ liên quan đến nội dung chuyên đề.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1. Giáo viên: hình ảnh sự tiến hóa loài người, công cụ lao động bằng đá

2. Học sinh: chuẩn bị bài mới,  liệu liên quan đến bài học

III. PHƯƠNG PHÁP  KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Phương pháp thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…….

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Tạo tình huống

a. Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng mục đích học tập, kích thích hứng thú của các em để bài học diễn ra sôi nổi hơn.

b. Phương thức tiến hành: Gv đưa ra hình ảnh sự tiến hóa của loài người  nêu câu hỏi:Hình ảnh này nói lên điều gì?Hs dựa vào hiểu biết  kiến thức đã học trả lời.

c. Dự kiến sản phẩm: Hs trả lời được đây  hình ảnh tiến hóa của con người qua các giai đoạn lịch sử, nguồn gốc  tổ tiên của loài người. Gv trên  sở đó dẫn dắt vào bài:  hội loài người  loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

2. Hình thành kiến thức mới

MỤC TIÊU  PHƯƠNG THỨC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

 HOẠT Đ ỘNG I: Tìm hiểu sự xuất hiện loài người  đời sống bầy người nguyên thủy Làm việc  nhân, nhóm

1. Sự xuất hiện loài người  đời sống bầy người nguyên thủy


 

Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam  chuyện Thượng đế sáng tạo ra loài người, sau đó nêu câu  hỏi: Loài người từ dâu  ra? Câu chuyện kể trên  ý nghĩa gì?

HS qua hiểu biết, qua câu chuyện GV kể  đọc SGK trả lời câu hỏi. GV nhận xét bổ sung  chốt ý.

Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ:

+ Nhóm 1,2: Thời gian tìm được dấu tích người tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa trong  cấu tạo  thể?

+ Nhóm 3,4: Đời sống vật chất  quan hệ  hội của Người tối cổ

Hs từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời  thảo luận thống nhất ý kiến. Đại diện của nhóm trình bày kết quả của mình.

 

 

 

GV dùng ảnh  biểu đồ để giải thích giúp HS hiểu  nắm chắc hơn: Ảnh về Vượn cổ, Người tối cổ, ảnh về các công cụ đá, biểu đồ thời gian của Người tối cổ. GV chỉ trên bản đồ địa điểm tìm thấy dấu tích của Vượn cổ, Người tối cổ.

 

 

 HOẠT ĐỘN G II : Tìm hiểu Người tinh khôn  óc sáng tạo

Làm việc theo nhóm

GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi cho từng nhóm:

+ Nhóm 1,2: Thời đại Người tinh khôn bắt đầu xuất hiện vào thời gian nào? Bước hoàn thiện về hình dáng  cấu tạo  thể được biểu hiện như thế nào?

+ Nhóm 3,4: Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong việc chế tạo công cụ lao động bằng đá.

+ Nhóm 5,6: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao động  vật chất.

HS đọc sách giáo khoa, thảo luận tìm ý trả lời. Sau khi đại diện nhóm trình bày kết quả thống nhất của nhóm. HS nhóm khác bổ sung. Cuối cùng GV nhận xét  mở rộng, hướng dẫn hs ghi bài.

Giáo án 10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vượn  cổ  (cách  đây  6  triệu  năm)----> Người tối cổ ( cách đây 4 triệu năm).

Đặc điểm:

+ Đi, đứng : 2 chân

+ Bàn tay khéo léo

+  thể biến đổi

===> Bước nhảy vọt thứ nhất

- Đời sống vật chất :

+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ).

+ Làm ra lửa.

+ Tìm kiến thức ăn: săn bắt - hái lượm

Quan hệ  hội: bầy người nguyên thủy.

2. Người tinh khôn  óc sáng tạo

Người  vượn  ---> Người  tinh  khôn (Khoảng 4 vạn năm trước đây) .

Đặc điểm: Hình dáng  cấu tạo  thể hoàn thiện như người ngày nay

+ Xương cốt nhỏ, tay khéo léo

+ V hộp sọ, não phát triển

+ Xuất hiện những màu da khác nhau

===> Bước nhảy vọt thứ 2

Địa điểm tìm thấy di cốt: khắp các châu lục.

Đời sống vật chất:


 

+ Hậu k đá cũ: ghè 2 mặt

+ Chế tạo cung tên  lao

Giáo án 10


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 HOẠT Đ ỘNG I II: tìm hiểu cuộc cách mạng thời đá mới

Làm việc cả lớp   nhân

GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới cuộc sống vật chất của con người  biến đổi như thế nào?

HS đọc sách giáo khoa trả lời, HS khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét  chốt ý, hs ghi bài vào vở.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Hoạt động luyện tập

- Giúp hs nắm vững kiến thức của bài

+ Tìm kiếm thức ăn: Săn bắn, hái lượm

+ Dựng lều ngoài trời

Óc sáng tạo là sự sáng tạo của người tinh khôn trong công việc cải tiến công cụ đồ đá  biết chế tác thêm nhiều công cụ mới.

Động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người

Do vai trò của quy luật tiến hóa

Vai trò của lao động đẫ tạo ra con người   hội loài người.

3. Cuộc cách mạng thời đá mới

Thời gian: Cách đây 1 vạn năm

Kỹ thuật chế tác công cụ : Ghè --->mài, cưa, khoan, đục

Cuộc sống con người đã  những thay đổi lớn lao, người ta biết:

+ Trồng trọt nguyên thủy, chăn nuôi, làm thủ công: làm gốm, đan lát, dệt...

+ Làm sạch tấm da thú che thân.

+ Làm nhạc cụ.

Năng suất lao động tăng, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên.


- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hóa.

+ Thế nào  Người tối cổ? Cuộc sống vật chất   hội của Người tối cổ?

+ Những tiến bộ về  thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?

Hs dựa vào kiến thức vừa học trả lời nhanh.

4. Hoạt động vận dụng  mở rộng

Giúp hs hệ thống lại kiến thức đã học ở cấp 2,  cái nhìn khách quan  khoa học hơn về nguồn gốc con người.


  Giáo án 10

Gv yêu cầu hs chứng minh quá trình xuất hiện loài người(thời gian, địa điểm, bằng chứng khoa học...) trên đất nước Việt Nam.

Hs dựa vào kiến thức đã học nêu được dấu vết của quá trình đó.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

Nắm được bài cũ. Đọc trước bài mới  trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

+ Thế nào  thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong TT, BL.

+ Quá trình  hữu diễn ra như thế nào

+ Sưu tầm  liệu, tranh ảnh cuộc sống vật chất của người nguyên thủy

Bài tập:

Lập bảng so sánh

 

Nội dung

Thời  đá 

Thời  đá mới

Thời gian

 

 

Chủ nhân

 

 

 thuật chế tạo công cụ đá

 

 

Đời sống lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn