Giáo án Ngữ Văn lớp 9-Tiết 84, 85 :KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ I

Giáo án Ngữ Văn lớp 9-Tiết 84, 85 :KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ I

12 07/09/2019

Tiết 84, 85 : KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC  I

 

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

HS cn :

1. Kiến thức: Biết vn dng nhng kiến thc đã hc để gii quyết vn đề ca đề bài Tiếng Vit - Tp làm văn - Văn hc.

2. năng: Rèn luyn cách trình bày mt bài kim tra hoàn chnh.

3. Thái độ: Thái độ nghiêm túc, c gng khi làm bài.

4. Năng lc và phm cht :

-Năng lc : Tng hp, gii quyết vn đề, t hc

Phm cht : T tin,tch

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Tự luận : 100%

III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Bậc thấp

Bậc cao

 

I. Phần đọc - hiểu văn bản Cho một đoạn thơ hoặc đoạn truyện  trong  tác phẩm văn học Việt Nam đã học.

Nhớ tên tác giả, phương thức      biểu

đạt         của

đoạn trích (0,5 điểm); nhận biết được nghĩa của từ ngữ hoặc các phép tu từ trong đoạn trích (0,5 điểm).

Hiểu       nội

dung          ý

nghĩa     của

đoạn thơ, văn đã cho (1,0 điểm); hiểu ý nghĩa nhan đề của tác phẩm  đoạn    trích

trên (1,0 điểm).

 

 

 

Số câu

Số điểm, tỉ lệ

½ câu (a,b) 1,0 đ=10%

½ câu (c,d) 2,0 đ=20%

 

 

01(a,b,c,d) 3,0 đ=30%

II. Phần tạo lập văn bản

- Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp;

 

 

Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về bài học cuộc sống rút ra từ một câu

Viết bài văn kể chuyện tưởng

tượng: mình gặp   gỡ   

 


 

Yếu tố miêu tả, biểu cảm nghị luận trong văn tự sự;

Các hình thức đối thoại, độc thoại  độc thoại nội tâm trong văn tự sự.

 

 

chuyện ngắn (ngữ liệu  thể ngoài SGK). Trong đoạn văn  sử dụng lời dẫn trực tiếp.

trò chuyện với nhân vật trong tác phẩm

truyện hiện đại.

 

Số câu

Số điểm, tỉ lệ

 

 

01

2,0 đ=20%

01

5,0 đ=50%

02

7,0 đ=70%

Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ

1/2 câu 1,0 điểm

10%

1/2 câu 2,0 điểm

20%

01

2,0 điểm

20%

01

5,0 điểm

50%

03

10 điểm

100%

 

IV. THIẾT LẬP ĐỀ KIỂM TRA Câu 1: Cho đoạn thơ sau :

 Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể

hồi chiến tranh  rừng vầng trăng thành tri kỉ 

a. Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào, của ai ? Phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên?

b. Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ ?

c. Nêu cảm nhận của em về nội dung, ý nghĩa của đoạn thơ ?

d. Em hãy giải thích ý nghĩa nhan đề của tác phẩm ?

Câu 2 : Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về  ý nghĩa câu chuyn, trong đon văn có s dng li dn trc tiếp.

NGỌN GIÓ CÂY SỒI

Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già. Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gẫy các cành cây. Nó muốn mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình. Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng. Như bị thách thức ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng một lần nữa. Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió  không hề gục ngã.

Ngọn gió mỏi mệt đành đầu hàng  hỏi:

- Cây sồi kia! Làm sao ngươi  thể đứng vững như thế? Cây sồi từ tốn trả lời:

- Tôi biết sức mạnh của ông  thể bẻ gẫy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám lá của tôi làm thân tôi lay động. Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi. Bởi tôi  những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất. Đó chính  sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi. Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông ngọn gió ạ!


Chính cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng  sức mạnh của mình."

(Theo : Hạt giống tâm hồn, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2011)

Câu 3 : Em hãy tưởng tượng mình được gặp gỡ và trò chuyện với nhân vật  Thu trong tác phẩm Chiếc lược ngà của nhà văn  Nguyễn Quang Sáng . Em hãy kể lại cuộc gặp gỡ  trò chuyện đó.

V . Đáp án và biểu điểm

1. Đáp án

Câu 1:

a. Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy. PTBĐ của đoạn thơ trên  biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự.

b. Biện pháp tu từ trong đoạn thơ trên điệp ngữ, liệt 

c. Nội dung đoạn thơ trên  :

Tuổi thơ của nhân vật trữ tình được hòa mình với thiên nhiên; được ngắm trăng trên cánh đồng, bên bờ sông  bên bãi bể. Người và trăng  đôi bạn thân thiết.

Trong những năm chiến tranh  rừng, người lính  vầng trăng trở thành đôi tri kỉ. Người lính vầng trăng trở thành đồng chí, đồng đội.

-> Trăng gắn liền với tuổi thơ tươi mát, với những năm tháng gian lao trong cuộc đời người lính. Vầng trăng gắn liền với quá khứ nghĩa tình.

Câu 2 : * Hình thức : Đoạn văn

*Ý nghĩa rút ra t câu chuyn :

Gió tượng trưng cho nhng gian kh, ththách.

Cây si tượng trưng cho ý chí, ngh lc, lòng dũng cm trước nhng gian kh.

Ý nghĩa :+ Trong cuc sng, con người cn có lòng dũng cm, ý chí, ngh lc và bn lĩnh vng vàng trước khó khăn gian kh.

+Con người ch có th thành công khi có nim tin vào bn thân, ý chí và khát vng vươn lên để chiến thng mi gian kh.

+Trước nhng th thách và gian nan, con người stht bi nếu không có ngh lc.

+Chúng ta không nên tuyt vng, bi quan trước nhng khó khăn mà hãy bình tĩnh để tìm ra gii pháp vượt qua nhng khó khăn đó.

+Mi người hãy biết rèn luyn, tu dưỡng bn thân để vng vàng trước nhng th thách ca cuc sng và phi biết lên án, phê phán nhng người sng thiếu ngh lc

( HS có th ly vd thc tế để minh ha)

Trong đon văn có s dng li dn trc tiếp. Câu 3

· Yêu cầu

A . Mở bài : - HS tưởng tượng được tình huống gặp gỡ nhân vật

B. Thân bài : + Cuộc gặp gỡ  trò chuyện với nhân vật  Thu cần đảm bảo những nội dung sau :

Hoàn cảnh gia đình Thu


Cảm xúc của hai cha con Thu khi lần đầu gặp nhau

Cảm xúc của hai cha con Thu trong ba ngày ông Sáu được nghỉ phép

Cảm xúc của hai cha con  Thu trong buổi sáng ông Sáu lên đường trở về đơn vị

Cảm xúc của  Thu khi nghe bác Ba kể về những ngày ông Sáu  chiến trường

+ Người  viết cần bộc lộ cảm xúc , suy nghĩ khi được trò chuyện với nhân vật

+ Bài viết  sử dụng:

Yếu tố miêu tả, biểu cảm nghị luận;

Các hình thức đối thoại, độc thoại độc thoại nội tâm.

C, kết bài : Tình cảm của người viết với nhân vật , người viết  liên hệ phù hợp

2. Biểu điển

Câu 1: a,0,5đ

b,0,5đ c, 1đ d, 1đ

Câu 2: 2đ Câu 3 :

Biểu điểm : 5 điểm. Thang điểm cụ thể như sau :

Đim 5 : Đáp ng đầy đủ các yêu cu trên, không sai chính t, din đạt tt.

Đim 4 : Đáp ng đầy đủ các yêu cu trên, còn sai ít chính t, din đạt


khá. loát.

Đim 3 : Cơ bn đáp ng đầy đủ các yêu cu ca bài nhưng chưa tht lưu

 

Đim 2 : Chưa đủ ý trên. Còn có li sai nhiu.

Đim 1 : Sơ sài, thiếu quá nhiu ý. Hành văn yếu.

Đim 0 : Không xác định được đề bài.


BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn