Giáo Án Lịch Sử 6:Bài 8   -phần 3

Giáo Án Lịch Sử 6:Bài 8 -phần 3

38 30/09/2019

3.3  Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: dấu tích và  sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ.

- Thời gian: 7 phút

- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá  nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.

GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời .

+ Phần trắc nghiệm khách quan

Câu 1. Hãy ghép thông tin ở cột A với nhau cột B sao cho phù hợp .

 

Cột A

1. Người tối cổ

2. Người tinh khôn (giai đoạn đầu)

3. Người tinh khôn giai đoạn phát triển.   

Cột B

a. Rìu đá Hòa Bình

 b. Công cụ chặt ở Nậm Tun (Lai Châu)

 

 c. Rìu đá núi Đọ (Thanh Hóa)

 

 

                       

A. 1-a; 2-c; 3-b.                                   B. 1-c; 2-b; 3-a.

C. 1-a; 2-b; 3-c.                                   D. 1-b; 2-a, 3-c.

Câu 2. Ở Việt Nam tìm thấy mảnh đá được ghè đẽo mỏng ở nhiều chổ, có hình thù rõ ràng là của

A. Vượn cổ.                                     B. Người tinh khôn giai đoạn đầu.

C. Người tối cổ.                               D. Người tinh khôn giai đoạn phát triển.

Câu 3. Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở nơi nào trên đất nước ta?

A. Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa).

B. Núi Đọ, Hang Đắng (Ninh Bình).

C. Núi Đọ, Xuân Lộc (Đồng Nai), Hòa Bình.

D. Núi Đọ, Sơn Vi (Phú Thọ), mái đá Ngườm (Thái Nguyên).

Câu 4. Đặc điểm của công cụ do Người tinh khôn ở giai đoạn đầu chế tác là

A. công cụ đá ghè đẽo thô sơ.

B. công cụ đá ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.

C. công cụ đá ghè đẽo, mài cẩn thận.

D. công cụ chủ yếu bằng xương, tre, gỗ.

Câu 5. Ý nào nhận xét đúng về địa bàn phân bố của người tối cổ trên đất nước ta?

A. Ở miền núi phía Bắc nước ta ngày nay.

B. Ở miền Bắc và miền Trung nước ra ngày nay.

C. Chủ yếu ở miền Nam nước ta ngày nay.

D. Ở nhiều địa phương trên cả nước.

           + Phần tự luận

Câu 1. Lập bảng hệ thống về giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ trên đất nước ta.(theo mẫu)

Người

Thời gian

Cách đây ... năm

Địa điểm chính

Công cụ

 

NTC

 

 

 

 

 

NTK giai đoạn đầu

 

 

 

 

NTK giai đoạn phát triển

 

 

 

 

 

            - Dự kiến sản phẩm:

  + Phần trắc nghiệm khách quan

Câu

1

2

3

4

5

ĐA

B

C

A

B

D

 

   + Phần tự luận ……..

3.4.  Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng

     - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. HS đánh giá, nhận xét …

    - Phương thức tiến hành: câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới

                  Đánh giá về câu nói của Bác Hồ:

                                               Dân ta phải biết sử ta

                                 Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam    

   - Thời gian: 3 phút.

             - Dự kiến sản phẩm :

Bác Hồ dạy chúng ta phải học, phải hiểu, phải biết cho tường tận, cụ thể gốc tích lịch sử nước nhà Việt Nam. Đây không chỉ là lời kêu gọi mà còn là yêu cầu của Bác với toàn thể nhân dân Việt Nam mà đặc biệt là thế hệ học sinh phải hiểu rõ được lịch sử Việt Nam, bởi lẽ lịch sử là những gì thuộc về quá khứ nếu không có quá khứ sẽ không có hiện tại và tương lai. “Biết” quá khứ để rút kinh nghiệm mà vận dụng cho hiện tại và tương lai.

             - GV giao nhiệm vụ cho HS

   + Học bài – Soạn bài 9 SGK

             + Những điểm mới trong đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy thời Hòa Bình- Bắc Sơn-Hạ Long là gì?

             +Thị tộc mẫu hệ là gì?

    

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn