Giáo Án Lịch Sử 6: Bài 6 VĂN HÓA CỔ ĐẠI- p2

Giáo Án Lịch Sử 6: Bài 6 VĂN HÓA CỔ ĐẠI- p2

104 30/09/2019

2. Hoạt động 2 

    2. Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa?

- Mục tiêu: HS trình bày được những thành tựa tiêu biểu của văn hóa cổ đại phương Tây.

- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.

- Phương tiện:

          - Thời gian: 13 phút

          - Tổ chức hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 

- HS đọc mục 2 và quan sát H13, H14, H15, H16, H17 SGK (4 phút), thảo luận  cặp đôi và thực hiện các yêu cầu sau:

+ Người Hi Lạp và Rô-ma có những thành tựu văn hóa gì?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt).

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

GV: người Hi Lạp và Rô-ma cổ đại đã để lại những thành tựu khoa học lớn, làm cơ sở cho việc xây dựng các ngành khoa học cơ bản mà chúng ta đang học ngày nay.

Tóm lại: Vào buổi bình minh của nền văn minh loài người, cư dân phương Đông và phương Tây cổ đại đã sáng tạo nên hàng loạt thành tựu văn hóa phong phú, đa dạng, vĩ đại vừa nói lên năng lực vĩ đại của trí tuệ loài người, vừa đặt cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau này .

* GDMT: Qua đó, GV giáo dục HS ý thức bảo vệ di tích lịch sử, những công trình kiến trúc thế giới và ngay tại địa phương. 

 

 

 

 

 

- Làm ra lịch (dương lịch).

- Chữ viết: Sáng tạo ra hệ thống chữ cái a, b, c ... gồm 26 chữ cái, gọi là hệ chữ cái La-tinh.

- Về khoa học: có nhiều đóng góp về toán học, thiên văn, vật lí, triết học, sử học, địa lí.

- Có nhiều tác phẩm văn học lớn như bộ sử thi I-li-at và Ô-đi-xê của Hô-me.

- Kiến trúc và điêu khắc:

+ Đền Pác-tê-nông (Hi Lạp)

+ Đấu trường Cô-li-dê (Rô-ma)

+ Tượng Lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Mi-lô…

 

 

3.3  Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: những thành tựu tiêu biểu của văn hoá cổ đại phương Đông và phương Tây. 

- Thời gian: 8 phút

- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá  nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.

GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời .

+ Phần trắc nghiệm khách quan

Câu 1. Đền Pac-tê-nông là công trình kiến trúc nổi tiếng ở

A. Rô-ma.                      B. Trung Quốc.

C. Ấn Độ.                      D. Hi Lạp.

Câu 2. Trong các nhà khoa học thời cổ đại dưới đây, ai có đóng góp về toán học?

A. Ác-si-mét.            B. Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít.

C. Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-cơ-lít.            D. Pla-tôn, A-ri-xít-tốt.

Câu 3. Hệ chữ cái a,b,c... là thành tựu của người

A. Ai Cập, Ấn Độ.             B. Rô-ma, Hi Lạp.  

C. Trung Quốc, Rô Ma.             D. Hi Lạp, Lưỡng Hà.

Câu 4. Ai đã phát minh ra hệ thống chữ số, kể cả số 0 mà ngày nay ta đang dùng?

A. Người Hi Lạp.                                              B. Người Ai Cập.        

C. Người Ấn Độ.                                               D. Người Trung Quốc.

Câu 5. Thành tựu văn hóa nào là không phải của các dân tộc phương Đông cổ đại?

 A. Làm ra lịch và đó là dương lịch.

 B. Sáng tạo chữ viết (chữ tượng hình), chữ số, phép đếm, tính được số pi bằng 3,16.

 C. Làm ra lịch và đó là âm lịch.

 D. Xây dựng được những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp,thành

  Ba-bi-lon...

Câu 6. Vì sao các dân tộc phương Đông cổ đại sớm làm ra lịch?

A. Để phục vụ yêu cầu sản xuất nông nghiệp.

B. Để làm vật trang trí trong nhà.

C. Để thống nhất các ngày lễ hội trong cả nước.

D. Phục vụ yêu cầu sản xuất công nghiệp.

            + Phần tự luận

Câu 1. Những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?

            - Dự kiến sản phẩm:

  + Phần trắc nghiệm khách quan

Câu

1

2

3

4

5

6

ĐA

D

C

B

C

A

A

 

   + Phần tự luận

Câu 1. Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay là:

- Chữ viết (a,b,c…), chữ số, lịch (Âm lịch và dương lịch), một số thành tựu khoa học (toán học, thiên văn, triết học, sử học ), các công trình kiến trúc (Kim Tự Tháp, đền Pác-tê-nông...)

3.4.  Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng

     - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập.

    - Phương thức tiến hành: câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.

               Thành tựa có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người là thành tựa nào?

Vì sao?

    - Thời gian: 4 phút.

    - Dự kiến sản phẩm

Thành tựa có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người là thành tựa chữ viết bởi vì chữ viết là biểu hiện của thành tựa văn minh. Nhờ có chữ viết gíup con người ghi lại mọi kết quả của quá trình tư duy, là nhu cầu không thể thiếu được của xã hội phát triển. Là phương tiện để chuyển tải thông tin qua thời gian và không gian, có chữ viết mà thành tựa văn hóa của loài người được bảo tồn và lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

             - GV giao nhiệm vụ cho HS

      Học bài cũ - Soạn bài mới từ câu 1 đến câu 7 bài ôn tập trang 21 SGK

 

 

 

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn