Giáo Án Lịch Sử 6- BÀI 13- phần 3

Giáo Án Lịch Sử 6- BÀI 13- phần 3

22 09/10/2019

3.3. Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang.

- Thời gian: 6 phút 

- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá  nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.

GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời (trắc nghiệm).

+ Phần trắc nghiệm khách quan

Câu1. Văn Lang là một nước

A. công nghiệp.                                           B. nông nghiệp.

C. nông, công nghiệp.                                 D. thương nghiệp.   

Câu 2. Nguồn lương thực chính của cư dân Văn Lang là

A. sắn, bầu bí.                                              B. ngô, khoai.

C. thóc, lúa.                                                  D. lúa mì.

Câu 3. Nghề đúc đồng thời Văn Lang thể hiện rõ tài năng người thợ đúc đồng ở dụng cụ tiêu biểu nào?

A. Lưỡi cày, lưỡi giáo.                                   B. Trống đồng, thạp đồng.

B. Vũ khí, cung tên.                                       D. Mũi tên, lưỡi liềm đồng.

Câu 4. Trong những ngày lễ hội cư dân Văn Lang có tục nhảy múa, ca hát, đánh trống, điều đó có nghĩa gì?

A.Thể hiện tinh thần đoàn kết giữa các chiềng, chạ.

B. Làm cho cuộc sống vui tươi hơn, tăng sự gắn bó trong cộng đồng.

C. Thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

D. Phản ánh đời sống sinh hoạt phong phú, tín ngưỡng phồn vinh.

Câu 5. Truyện “Bánh chưng, bánh giầy” nói lên quan niệm gì?

A. Cách chế biến thức ăn.

B. Trời tròn, đất vuông.

C. Phải thờ cúng tổ tiên trong ngày tết, lễ hội.

D. Nguồn gốc của con người.

Câu 6. Cư dân Văn Lang thường tổ chức ngày hội với tiếng trống đồng rộn vang thể hiện mong muốn điều gì?

A. Mưa thuận, gió hòa, mùa màng tươi tốt, sinh đẻ nhiều, làm ăn yên ổn.

B. Con cháu đông, mùa màng bội thu.

C. Cầu mong sức khỏe cho dân làng.

D. Đất nước yên bình, không có giặc ngoại xâm.

              + Phần tự luận

Trình bày những nét chính trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang.

              - Dự kiến sản phẩm

             + Phần trắc nghiệm khách quan

CÂU

1

2

3

4

5

6

ĐA

B

C

B

D

C

A

           + Phần tự luận

- Ở nhà sàn mái cong hình thuyền hay mái tròn hình mui thuyền làm bằng gỗ, tre, nứa…

- Ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, thịt, cá...

- Trang phục:

+ Nam : đóng khố, mình trần, đi chân đất .

+ Nữ : mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực.

- Việc đi lại chủ yếu bằng thuyền

3.4.  Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. HS nhận xét về về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang. 

- Phương thức tiến hành: các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.

            Em có nhận xét gì về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang?

- Thời gian: 4 phút.

- Dự kiến sản phẩm: Đời sống của cư dân Văn Lang xuất phát từ điều kiện tự nhiên và nền kinh tế. Chính vì vậy, đời sống vật chất và tinh thần của họ khá phong phú, đã hoà quyện vào nhau, tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc trong con người Lạc Việt. Đó chính là cở sở nguồn gốc hình thành nên nền văn minh sông Hồng, tạo nên những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam.

- GV giao nhiệm vụ cho HS

            Học bài cũ - Soạn bài 15

         + Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

         + Sự thay đổi về sản xuất và đời sống xã hội của nước Âu Lạc như thế nào?

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn