GDCD 10: Bài 13. CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG-P4

GDCD 10: Bài 13. CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG-P4

44 14/08/2019

Câu 44: Người sống không hòa nhập sẽ cảm thấy:

A. Có thêm niềm vui và sức mạnh vượt qua khó khăn trong cuộc sống.

B. Hạnh phúc và tự hào hơn.

C. Tự tin, cởi mở, chan hòa.

D. Đơn độc, buồn tẻ, cuộc sống sẽ kém ý nghĩa.

Câu 45: Câu tục ngữ nào sau đây không nói về sự hòa nhập:

A. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. B. Đồng cam cộng khổ.

C. Chung lưng đấu cật. D. Tức nước vỡ bờ.

Câu 46: Xây dựng giờ học tốt, đó là biểu hiện của:

A. Hạnh phúc.                                                      B. Sự hợp tác.

C. Sống nhân nghĩa.                                             D. Pháp luật

Câu 47: Câu tục ngữ nào sau đây nói về sống hòa nhập:

A. Chia ngọt sẻ bùi.                                     B. Một miếng khi đói bằng một gói khi no.

C. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn.       D. Nhường cơm sẻ áo.

Câu 48: Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao” nói về vấn đề gì?

A. Hợp tác.                    B. Đoàn kết.            C. Nhân nghĩa.                D. Hòa nhập.

Câu 49: “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước” quan điểm trên của Đảng ta nói về vấn đề gì?

A. Nhân nghĩa.                B. Trách nhiệm.          C. Hợp tác.                       D. Hòa nhập.

Câu 50: Câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân” nói về vấn đề gì?

A. Trách nhiệm.               B. Nhâm phẩm.         C. Nghĩa vụ.                     D. Nhân nghĩa.

Câu 51: Đời sống cộng đồng chỉ lành mạnh nếu nó được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc:

A. Mỗi người tự phát triển, không phương hại đến nhau.

B. Tự chủ, đôi bên cùng có lợi.

C. Không gây mâu thuẫn, hữu nghị, hợp tác.

D. Công bằng, dân chủ, kỉ luật.

Câu 52: Gần gũi, vui vẻ, cởi mở, chan hòa với mọi người, đó là:

A. Pháp luật.                                                  B. Sống hòa nhập.

C. Nhân nghĩa.                                               D. Sự hợp tác.

Câu 53: Theo em, “nghĩa” có nghĩa là gì?

A. Cách xử thế hợp lẽ phải.                            B. Lòng yêu nước.

C. Lòng thương người.                                   D. Tình cảm giữa con người với thiên nhiên.

Câu 54: Cộng đồng là gì?

A. Tập hợp những người ở một nơi, cùng sống với nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội.

B. Là hình thức thể hiện các mối quan hệ và liên hệ xã hội của con người.

C. Là môi trường xã hội để các cá nhân thực sự liên kết hợp tác với nhau.

D. Là toàn thể những người cùng chung sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội.

Câu 55: Theo em, “nhân” có nghĩa là gì?

A. Tình cảm giữa con người với thiên nhiên.      B. Cách xử thế hợp lẽ phải.

C. Lòng yêu nước.                                              D. Lòng thương người.

Câu 56: Chọn từ đúng với phần chấm lửng (.....) trong văn bản dưới đây:

“Người sống hoà nhập sẽ có thêm niềm vui và … vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống”.

A. Hạnh phúc B. Sự ủng hộ

C. tình yêu D. sức mạnh

Câu 57: Chọn từ đúng với phần chấm lửng (.....) trong văn bản dưới đây:

“Hợp tác trong công việc chung là một … quan trọng của người lao động mới”.

A. yếu tố B. yêu cầu

C. đòi hỏi D. phẩm chất

Câu 58: Chọn từ đúng với phần chấm lửng (.....) trong văn bản dưới đây:
“Nhân nghĩa là ….. tốt đẹp của dân tộc Việt Nam”.

A. lối sống B. giá trị

C. phong cách D. truyền thống

Câu 59: Câu tục ngữ nào nói về cách sống hòa nhập:

A. Cá lớn nuốt cá bé. B. Cháy nhà ra mặt chuột.

C. Đèn nhà ai nấy rạng. D. Hàng xóm tối lửa tắt đèn có nhau.

Câu 60: Em tán thành với ý kiến nào sau đây:

A. Chỉ nên hợp tác với người khác khi mình cần họ giúp đỡ.

B. Chỉ có những người năng lực yếu kém mới cần phải hợp tác.

C. Việc của ai người nấy biết.

D. Hợp tác trong công việc giúp mỗi người học hỏi được những điều hay từ những người khác.

Câu 61: Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” nói về vấn đề gì?

A. Trách nhiệm. B. Lương tâm.

C. Nhâm phẩm. D. Nhân nghĩa.

Câu 62: Nhân nghĩa giúp cho cuộc sống của con người trở nên:

A. Lành mạnh hơn. B. Thanh thản hơn.

C. Cao thượng hơn. D. Tốt đẹp hơn.

Câu 63: Truyền thống đạo đức nào sau đây của dân tộc ta được kế thừa và phát triển trong thời đại ngày nay:

A. Trung quân. B. Tam tòng.

C. Trọng nam, kinh nữ.  D. Nhân nghĩa.

Câu 64: Thương người và đối xử với người theo lẽ phải, đó là:

A. Nhân từ. B. Nhân ái.

C. Nhân hậu. D. Nhân nghĩa.

Câu 65: Một cá nhân có thể tham gia bao nhiêu cộng đồng?

A. Một. B. Bốn.

C. Năm. D. Nhiều.

Câu 66: Thế nào là hợp tác?

A. Là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong nhiều công việc, nhiều lĩnh vực nào vì mục đích riêng.

B. Là cùng làm chung một nghề, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong nhiều công việc.

C. Là giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong nhiều công việc, nhiều lĩnh vực nào đó vì cùng sống một nơi.

D. Là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào vì mục đích chung.

Câu 67: Hợp tác giữa Việt Nam – Nhật là hợp tác gì?

A. Hợp tác giữa các cá nhân. B. Hợp tác giữa các nhóm.

C. Hợp tác giữa các nước. D. Hợp tác giữa các quốc gia.

Câu 68: Chọn từ đúng với phần chấm lửng (.....) trong văn bản dưới đây:
“Cá nhân có … thực hiện những nhiệm vụ mà cộng đồng giao phó, tuân thủ những quy định, những nguyên tắc của cộng đồng”.

A. ý thức B. lương tâm

C. đòi hỏi D. trách nhiệm

Câu 69: Trách nhiệm của bản thân trong việc phát huy truyền thống nhân nghĩa của dân tộc là gì?

A. Kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.

B. Sống vui vẻ, chan hòa với ông bà, cha mẹ.

C. Kính trọng, và chỉ chăm sóc khi ông bà, cha mẹ về già.

D. Kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.

Câu 70: Biểu hiện của hợp tác là gì?

A. Mọi người cùng bàn bạc, phối hợp nhịp nhàng với nhau.

B. Mọi người cùng làm một nơi, phối hợp nhịp nhàng, biết về nhiệm vụ của nhau.

C. Mọi người cùng bàn bạc với nhau, phân công nhiệm vụ, biết về nhiệm vụ của nhau.

D. Mọi người cùng bàn bạc, phối hợp nhịp nhàng, biết về nhiệm vụ của nhau và sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi cần thiết.

BÌNH LUẬN

Ảnh đại diện của bạn