2.Present Continuous

2.Present Continuous

187 - 05/02/2018

Hiện tại tiếp diễn

Nhấn vào đây để download tài liệu Bạn cần phải đăng nhập để download tài liệu.

*Công thức: (be = am/is/are)

(+) S + be  + V-ing + (O).

(-)  S + be + not + V-ing + (O).

(?) (Từ để hỏi) + Be + S + V-ing + (O)?


*Ghi chú:

-Chúng ta thường thấy thì Hiện Tại Tiếp Diễn đi liền với các trạng từ sau: now, at the present, at the moment (bây giờ, hiện tại, vào lúc này).

 

*Cách dùng:

-Diễn tả sự việc đang diễn ra ở thời điểm hiện tại hay là vào lúc đang nói:

Ex: Look! The bus is coming. (Xem kìa! Chiếc xe buýt đang đến)

Ex: Who is John talking on the phone? (John đang nói chuyện trên điện thoại với ai thế?)

Ex: I cannot go out. It's raining heavily outside. (Tôi không thể ra ngoài được, ngoài trời mưa lớn lắm)


-Diễn tả một sự việc đang diễn biến nhưng nó lại không diễn ra vào thời điểm nói. Nói đúng hơn thì hành động này chỉ mang tính chất tạm thời:

Ex: I'm looking for a new job. (Tôi đang tìm một công việc mới)

Ex: Don't take that ladder away. Your dad is fixing the roof. (Đừng có cất cái thang, ba của con đang sửa mái nhà đó)

Ex: He's thinking about leaving his job. (Anh ta đang nghĩ đến việc rời bỏ công việc của mình)


-Diễn tả một sự việc diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai và được lên lịch và sắp xếp sẵn.

Ex: I'm meeting him at 6:30. (Tôi sẽ gặp anh ấy lúc 6 giờ 30)

Ex: They aren't arriving until Thursday. (Họ sẽ không đến cho đến thứ năm)


-Diễn tả một sự phàn nàn đối với người nào đó bởi hành động gây phiền phức của họ lặp đi lặp lại nhiều lần:

Ex: My husband is always coming home late after work. (Chồng của tôi luôn luôn về trễ sau giờ làm)

Ex: John is always watching TV all the Sundays without helping me do the cooking. (John lúc nào cũng xem Tivi suốt những ngày chủ nhật mà không chịu giúp tôi việc nhà)


*Cách thêm -ing:

-Nguyên tắc 1: động từ tận cùng bằng -e thì ta bỏ -e- rồi thêm -ing. (Nhưng ta không bỏ -e khi tận cùng bằng -ee)

Ex: take  -> taking            see -> seeing

      drive -> driving          agree -> agreeing


-Nguyên tắc 2: động từ tận cùng bằng -ie thì ta đổi -ie thành -ying.

Ex: die -> dying 

      lie  -> dying


-Nguyên tắc 3: ta nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing khi động từ có 1 âm tiết và tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm.

Ex: win -> winning

      put -> putting


-Nguyên tắc 4: trường hợp từ có 2 âm tiết trở lên thì ta chỉ nhân đôi phụ âm khi dấu nhấn rơi vào âm tiết cuối cùng.

Ex: permit -> permitting

      prefer -> preferring

Ex: open -> opening

      enter -> entering





Bình luận

Ảnh đại diện của bạn